Ý tưởng cho tiết dạy ngày lễ Valentine

Thảo luận trong 'Các tài liệu khác' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 14/7/10.

Lượt xem: 322

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    [​IMG] Valentine là một ngày lễ ngọt ngào của các đôi lứa và ai cũng muốn dành thời gian ở bên cạnh những người mình yêu thương. Vì vậy đòi hỏi người giáo viên phải có một chiến thuật để lôi cuốn học viên vào bài giảng. Hãy cùng Global Education khám phá ý tưởng cho tiết dạy trong ngày đặc biệt này nhé!


    Valentine cho bạn một cơ hội tốt để giới thiệu các khái niệm về lĩnh vực tình cảm cho học viên ở trình độ trung cấp. Những khái niệm này sẽ giúp học viên mở rộng khả năng giao tiếp trong đời sống thường ngày, đồng thời nâng cao vốn từ vựng của mình, đặc biệt là khả năng sử dụng tiếng lóng khi nói chuyện với người bản xứ. Bạn có thể chia học viên ra thành nhiều nhóm khác nhau để họ có cơ hội trình bày ý kiến và thể hiện mình với bạn bè trước khi thực sự nói chuyện với người nước ngoài.
    Ví dụ, đề cương giáo án để dạy trong ngày Valentine có thể như sau:
    Chủ đề: Những thành ngữ với từ “heart” (trái tim).
    Trình độ: Từ khi mới bắt đầu cho tới trình độ trung cấp.
    Mục tiêu và tiêu chuẩn: Sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong các bối cảnh xã hội. Học viên sẽ sử dụng các chiến lược được học để mở rộng khả năng giao tiếp của mình.

    Valentine là ngày của yêu thương và hàng trăm cung bậc tình cảm khác nhau, nếu học viên muốn diễn tả những cảm xúc đó bằng tiếng Anh, họ phải nói như thế nào? Bạn có thể dạy cho sinh viên những từ mới diễn tả hoặc liên quan đến cảm xúc của con người.
    Ví dụ: feelings (cảm xúc), generous (hào phóng), caring (quan tâm), afraid (sợ), concerned (quan tâm tới), sympathetic (cảm thông), jealous (ghen tị), scared (sợ hãi), nervous (căng thẳng), worried (lo lắng), hurt (đau khổ).
    Hơn thế nữa, bạn còn có thể dạy cho họ cả những thành ngữ, tục ngữ để diễn tả cảm xúc của mình nữa.
    Ví dụ: bạn có thể dạy cho học viên một loạt các thành ngữ liên quan đến từ “heart” (trái tim) – biểu tượng của ngày lễ tình nhân. Như trong truyện“Những tấm lòng vàng” , với những người như thế chúng ta có thể dùng thành ngữ to have a heart of gold (có một trái tim vàng, một tấm lòng nhân hậu) để miêu tả họ - Jim has a heart of gold. (Jim là một cậu bé nhân hậu). Và thành ngữ to have a big heart hoặc to be soft hearted cũng có nghĩa tương tự như câu thành ngữ trên, thể hiện rằng một người biết quan tâm và cảm thông đến người khác. Còn trái ngược với những người có lòng nhân hậu là những kẻ có trái tim sắt đá, vô cảm trước mọi việc. Với những kẻ như thế này, học viên của bạn có thể sử dụng thành ngữ to be cold-hearted (kẻ có trái tim sắt đá). Thế còn với những người “phổi bò” – có nghĩa là luôn để cho người khác biết được cảm xúc của mình thì sao? Bạn hãy dạy cho học viên của mình câu thành ngữ to wear your heart on your sleeve để họ có thể miêu tả những người hay buôn dưa lê này nhé!
    Hoặc bạn có thể giới thiệu thành ngữ diễn tả sự chân thành from the bottom of my heart – tận đáy nơi trái tìm mình để cho học viên . Và hẳn là học viên của bạn sẽ cảm thấy rất thích thú khi được nghe hoặc nói: From the bottom of my heart, I love you. (Từ sâu thẳm trái tim mình, anh/ em muốn nói rằng: “Anh/Em yêu em/anh”) như một lời tỏ tình ngọt ngào trong ngày Lễ tình nhân.
    Trái tim cũng chính là lý trí, vì vậy khi nói have a change of heart cũng có nghĩa là bạn thay đổi ý kiến, suy nghĩ của mình đó. Thế còn khi quá hồi hộp, không nói nên lời thì sao?Hãy dạy họ thành ngữ to have your heart in your mouth (quá lo lắng đến mức không nói nên lời). Và còn nhiều thành ngữ liên quan đến từ “heart” nữa, ví dụ như:
    · to cross your heart and hope to die – hứa
    · to eat your heart out – ghen tị với ai đó
    · to have a heart – quan tâm đến người khác
    · to have your heart set on something – thật sự rất muốn cái gì
    · to set your heart at rest – đừng lo lắng về điều gì
    · to take something to heart - cảm thấy đau vì điều gì đó hoặc ai đó đã làm gì/nói gì

    Bài học này được thiết kế để giảng dạy trong khoảng một tiết (45 phút), vì vậy, bạn hãy chuẩn bị giáo trình kỹ trước khi lên lớp. Bạn có thể lấy chủ đề tình yêu để làm phần giới thiệu cho bài học và in danh sách các câu thành ngữ ra và phát cho sinh viên như tài liệu handout hoặc cũng có thể viết lên bảng. Bạn cũng có thể để cho sinh viên tự đoán nghĩa của các thành ngữ. Ví dụ với thành ngữ "to have your heart in your mouth", bạn có thể vẽ một bức tranh một người với biểu tượng trái tim của ngày Valentine trong miệng của họ. Sau đó, bằng cách đưa ra những ví dụ sử dụng câu thành ngữ này, hãy để cho học viên của bạn đoán ra nghĩa thật sự của câu thành ngữ đó.
    Bạn cũng có thể cho học viên của mình minh họa những câu thành ngữ của họ bằng tranh ảnh, giống như chương trình “Đuổi hình bắt chữ” vậy. Họ sẽ nhận được hai tờ giấy trắng hình trái tim. Một tờ họ vẽ hình minh họa, tờ kia viết câu thành ngữ, định nghĩa và ví dụ. Học viên có thể giơ tờ giấy có hình vẽ cho bạn của mình đoán, còn tờ giấy ghi định nghĩa sẽ dùng để kiểm tra đáp án.
    Lì xì đầu Xuân
    500 bài thi TOEFL-iBT
    Home4English V2.0
    Luyện nói tiếng Anh

    Đó chỉ là một vài gợi ý cho buổi học nhân ngày Valentine của bạn. Bạn cũng có thể dùng trí thông minh và sự khéo léo của mình để tạo thêm những hoạt động mới mẻ và bổ ích cho học viên của mình. Chúc các bạn thành công và có một ngày Valentine thật lãng mạn! Happy Valentine’s Day!


    Nguyễn Toan - Global Education
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này