Tắt Quảng Cáo [X]
Word stress | Bụi phấn - Diễn đàn dạy và học
Word stress

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 18/7/10.

Lượt xem: 636

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    [​IMG] Trọng âm của một từ chính là chìa khóa diệu kỳ để hiểu và giao tiếp thành công tiếng Anh. Người bản ngữ sử dụng trọng âm rất tự nhiên, trong khi đó người học rất lúng túng, khó khăn khi giao tiếp một phần do chưa biết cách sử dụng trọng âm đúng cách. Bài học ngày hôm nay Global Education giúp bạn tìm hiểu về “chiếc chìa khóa diệu kì” này.


    1. Understanding Syllables

    Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết bạn phải hiểu được thế nào là âm tiết. Mỗi từ đều có âm tiết riêng, có thể là một âm tiết, hai, ba hoặc nhiều hơn thế.
    Ví dụ:
    Từ
    Số âm tiết
    dog
    dog
    1
    green
    green
    1
    quite
    quite
    1
    quiet
    qui-et
    2
    orange
    or-ange
    2
    table
    ta-ble
    2
    expensive
    ex-pen-sive
    3
    interesting
    in-ter-est-ing
    4
    realistic
    re-al-is-tic
    4
    unexceptional
    un-ex-cep-tion-al
    5


    2. What is Word Stress?
    Chúng ta không bao giờ phát âm các âm tiết với một lực giống nhau trong một từ, sẽ có một âm tiết được nhấn mạnh. Âm tiết đó được phát âm to, mạnh hơn các âm còn lại.
    Hãy lấy ba từ: photograph, photographer and photographic làm ví dụ. Âm tiết được nhấn của mỗi từ là khác nhau. Vì vậy vỏ âm thanh của mỗi từ là không giống nhau.
    Word
    Số âm tiết
    Trọng âm
    PHO TO GRAPH
    3
    #1
    PHO TO GRAPH ER
    4
    #2
    PHO TO GRAPH IC
    4
    #3

    Điều này luôn luôn xảy ra với tất cả các từ có từ hai âm tiết trở lên: TEACHer, JaPAN, CHINa, aBOVE, converSAtion, INteresting, imPORtant, deMAND.
    Những âm tiết không được nhấn âm là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âm câm. Người bản ngữ chỉ nghe lấy âm được nhấn chứ không phải là âm”yếu”. Nên để nói giống như người bản ngữ thì ngay bây giờ bạn hãy tập phát âm trọng âm của từ. Trong quá trình nghe nhất là nghe đài, xem phim, bạn hãy để ý đến các trọng âm đấy. Bước đầu tiên là lắng nghe và nhận diện. Rồi sau đó mới là sử dụng nó.
    3. Why is Word Stress Important?

    Không phải ngôn ngữ nào cũng có trọng âm ví dụ: tiếng Nhật, tiếng Pháp hay tiếng Việt. Đối với tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu nhiên. Điều đó có nghĩa là bạn không thể nhấn trọng âm vào chỗ nào bạn thích hoặc không thích. Người bản xứ sử dụng trọng âm của từ để giao tiếp một cách thuần nhuyễn và chính xác thậm chí cả trong tình huống hội thoại khó. Ví dụ bạn không nghe rõ một từ nào đó nhưng bạn vẫn có thể hiểu được là nhờ trọng âm của từ.
    Quay trở lại với ví dụ về hai từ photograph và photographer. Bây giờ bạn hãy tưởng tượng bạn đang nói chuyện với ai đó qua điện thoại và đường dây bị chập chờn. Bạn không thể nghe rõ được mà chỉ nghe thấy hai âm tiết đầu của một trong hai từ trên: photo…Vậy đó là từ nào: photograph hay photographer? Trong trường hợp này nếu bạn nghe thấy trọng âm của từ thì chắc chắc bạn sẽ biết đó là từ nào vì trên thực tế bạn sẽ nghe thấy hoặc là PHOto... hoặc là phoTO. Vì thế không cần phải nghe hết cả từ bạn vẫn biết đó là PHOto...graph hay phoTO...grapher.
    4. Where do I Put Word Stress?
    Vị trí trọng âm của từ sẽ được kí hiệu trong tất cả các cuốn từ điển. Khi tra một từ bạn cần lưu ý âm tiết có dấu ‘ ở trên chính là trọng âm của từ. Ví dụ: Với phiên âm của từ photograph là /'foutəgrɑ:f/ thì trọng âm rơi vào âm Pho.
    5. Rules of Word Stress in English
    Có hai quy tắc cơ bản sau
    1. <LI style="LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Một từ có một trọng âm. ( Một từ không thể có hai trọng âm, nên nếu bạn nghe thấy hai trọng âm thì đó chắc chắn là hai từ).
    2. Trọng âm của từ luôn rơi vào nguyên âm chứ không phải phụ âm.
    Ngoài ra còn có thêm một số quy tắc sau ( Xin lưu ý là quy tắc không đúng cho tất cả các trường hợp vì vẫn có ngoại lệ).
    1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
    Quy tắc
    Ví dụ
    Với hầu hết các danh từ có hai âm tiết
    PRESent, EXport, CHIna, TAble
    Với hầu hết các tình từ có hai âm tiết
    PRESent, SLENder, CLEVer, HAPpy
    2) Trọng âm rơi vào âm cuối
    Quy tắc
    Ví dụ
    Với hầu hết các động từ có hai âm tiết
    to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
    3) Trọng âm rơi vào âm áp chót (Là âm thứ hai trở đi)
    Quy tắc
    Ví dụ
    Với các từ kết thúc là : -ic
    GRAPHic, scienTIfic
    Với các từ kết thúc là : -sion-tion
    teleVIsion, reveLAtion
    4) Trọng âm rơi vào âm tiền giáp cuối (Là âm thứ ba từ cuối lên)
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2403
    Quy tắc
    Ví dụ
    Với các từ kết thúc là : -cy, -ty, -phy and -gy
    deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
    Với các từ kết thúc là : - al
    CRItical, geoLOGical
    5) Với các từ ghép

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2403

    Quy tắc
    Ví dụ
    Với các danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần đầu tiên của từ.
    BLACKbird, GREENhouse
    Với các danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ.
    bad-TEMpered, old-FASHioned
    Với các động từ ghép, trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ.
    to overFLOW, to underSTATE



    Mai Vân - Global Education
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này