Trọng âm các từ dài (Phần I)

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 18/7/10.

Lượt xem: 615

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Trọng âm các từ dài (Phần I)[​IMG] Trọng âm (stress) được coi là “chìa khóa” trong quá trình luyện nói tiếng Anh. Trong các bài luyện nói trước, Global Education đã có dịp giới thiệu để các bạn cùng ôn luyện và thực hành. Bài viết hôm nay, chúng tôi tiếp tục giới thiệu đến Quý vị những bài học có phần nhấn trọng phức tạp hơn!


    Trọng âm câu không đổi khi thêm tiền tố hay hậu tố vào từ gốc:
    Chúng ta có thể thiết lập các từ dài hơn bằng cách thêm tiền tố hay hậu tố vào từ gốc mà không làm thay đổi trọng âm của những từ này. Hãy xem những ví dụ dưới đây:
    Comfort /'kʌmfət/
    Comfortable /'kʌmfətəbl/
    Uncomfortable /ʌn'kʌmfətəbl/
    Dưới đây là danh sách các tiền tố và hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ ngắn:
    Tiền tố
    Hậu tố
    -under
    -ise
    -im
    -ish
    -un
    -less

    -ly

    -ment

    -ness

    -ship

    -able

    -er

    -ful

    -al

    -hood

    -ing

    Tuy nhiên vẫn có những hậu tố làm thay đổi trọng âm từ ngắn. Hãy xem cách thức hậu tố -ion làm thay đổi trọng âm trong từ calculation:
    ca
    cu
    late

    ca
    cu
    la
    tion

    caculate, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, nhưng tới caculation, trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ ba.
    Ghi nhớ:
    · Khi chúng ta thêm hậu tố -ion–ian, trọng âm từ luôn chuyển tới âm tiết đứng ngay trước âm tiết cuối cùng.
    · Hậu tố -ic cũng luôn đổi trọng âm của từ sang âm tiết đứng ngay trước nó. Ví dụ:

    scientist
    scientific
    economy
    economic
    atom
    atomic
    artist
    artistic

    · Khi một âm tiết chuyển từ không nhấn mạnh sang nhấn mạnh hay ngược lại, âm tiết nguyên âm thường thay đổi. Ví dụ chữ cái o trong atom được phát âm là /ə/, nhưng trong từ atomic nó lại được đọc thành /ɔ/, chữ A trong atom đọc là /æ/, nhưng trong từ atomic lại được đọc thành /ə/.
    Mời các bạn nghe và nhắc lại các ví dụ từ sau đây, hãy chú ý tới trọng âm của các từ có nhiều âm tiết


    Forgetful
    Forgetfulness
    unhappy
    Educate
    Education
    /fə'getfəl/
    /fə'getfəlnəs/
    /ʌn'hæpi/
    /'edju:keit/
    /,edju:'kei∫n/
    Scientist
    Musician
    Publicity
    Photograph
    Photography
    /'saiəntist/
    /mju:'zi∫n/
    /pʌb'lisiti/
    /'fəutəgrɑ:f/
    /fə'tɔgrəfi/
    Việc thực hành phát âm từ dài (longer words) so với từ ngắn (shorter words) như là khoác thêm 1 chiếc áo mới trong trường hợp thêm tiền tố hoặc hậu tố vào từ gốc. Vậy ngoài chiếc áo mới vừa khoác vào, trọng âm của các từ dài có còn tô điểm thêm điều gì nữa không? Mời các bạn đón đọc phần tiếp theo.



    Tư Hiền - Global Education
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này