Thông tin thừa (redundancy)

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 4/7/10.

Lượt xem: 287

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Khi thông tin trong câu bị lặp đi lặp lại không cần thiết thì nó bị gọi là thông tin thừa, cần phải loại bỏ phần thừa đó. Ví dụ: Người Anh không dùng the time when mà chỉ dùng một trong hai.

    It is (the time/ when) I got home.
    Người Anh không dùng the place where mà chỉ dùng một trong hai.
    It is (the place/ where) I was born.

    Không dùng song song cả 2 từ dưới đây trong cùng một câu:
    advance forward
    proceed forward
    progress forward

    Cả 3 từ advance, proceed, progress đều có nghĩa tiến lên, tiến về phía trước: "to move in a forward direction". Vì vậy forward là thừa.
    return back
    revert back

    Cả 2 từ return, revert đều có nghĩa: "to go back, to send back". Vì vậy back là thừa.
    sufficient enought
    Hai từ này nghĩa như nhau
    compete together
    compete = đua tranh, cạnh tranh với nhau "to take part in a contest against others"
    reason... because
    Hai từ này có nghĩa như nhau. Mẫu đúng phải là "reason... that"
    join together
    join có nghĩa "to bring together", "to put together", "to become a part or a member of..."
    repeat again
    repeat có nghĩa "to say again"
    new innovation
    innovation có nghĩa là một ý tưởng mới "a new idea"
    matinee performance
    matinee = buổi biểu diễn chiều
    same identical
    hai từ này nghĩa giống nhau
    two twins
    twins = two brothers or sisters
    the time / when
    Hai từ này nghĩa giống nhau
    the place / where
    Hai từ này nghĩa giống nhau
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này