Thi trắc nghiệm: làm thế nào cho đúng?

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm học tập, thi cử' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 4/7/10.

Lượt xem: 333

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Hội nghị thi và tuyển sinh toàn quốc năm 2007 đã thống nhất chủ trương áp dụng hình thức thi trắc nghiệm đối với bốn môn ngoại ngữ, vật lý, hóa và sinh. Nhưng để làm tốt bài thi bằng hình thức này, thí sinh cần chuẩn bị gì từ bây giờ? Chỉ một phương án đúng

    Đề thi trắc nghiệm được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ 2007 do Bộ GD-ĐT tổ chức biên soạn, gồm nhiều câu hỏi. Kiểu đề thi được sử dụng là trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có hai phần. Phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi. Phần sau là bốn phương án để chọn, được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D.
    Tất cả đề thi được in sẵn và có nhiều phiên bản do máy tính tự động xáo trộn cả thứ tự câu lẫn thứ tự các phương án A, B, C, D. Mỗi phiên bản có một mã đề thi riêng. Trong các phương án để chọn chỉ có một phương án đúng. Các phương án khác được đưa vào có tác dụng “gây nhiễu”. Ví dụ câu trắc nghiệm môn tiếng Anh:


    Chọn cụm từ thích hợp với phần để trống trong câu sau: If he had listened to our advice, he............ his examination. A. won't fail B. would not have failed C. would not fail D. did not fail. Trả lời: chọn B.
    Khi dự thi, thí sinh (TS) làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm được in sẵn theo qui định chung.

    + Trên phiếu trả lời trắc nghiệm có đủ 10 mục cho TS điền thông tin: 1. Tỉnh/thành phố (hoặc trường) ………..; 2. Hội đồng coi thi (hoặc điểm thi) ………………; 3. Phòng thi ……………; 4. Họ và tên thí sinh……………; 5. Ngày sinh……………; 6. Chữ ký của thí sinh………..; 7. Môn thi…………….; 8. Ngày thi……………; 9. Số báo danh (có sáu cột ghi chữ số)…………; 10. Mã đề thi………… (có ba cột ghi chữ số).
    + Riêng đối với thi tuyển sinh, trong mục 1, khi ghi tên trường, TS phải ghi kèm ký hiệu trường. Ví dụ: Trường ĐH Ngoại ngữ Hà Nội có ký hiệu NHF. Với mục 9, TS cần ghi phần chữ số của số báo danh và thêm các chữ số 0 vào bên trái (nếu chưa đủ) cho đủ sáu chữ số.
    Bút chì: yêu cầu bắt buộc!


    Thi trắc nghiệm có một số yêu cầu tương đối khác so với hình thức thi tự luận. Do vậy, TS cần hết sức chú ý để không mắc phải những sai lầm không đáng có. Đầu tiên là những vật dụng được mang vào phòng thi. Ngoài những vật dụng như qui định trong qui chế thi, để làm bài trắc nghiệm, TS cần mang theo bút chì đen (loại mềm: 2B,...6B), dụng cụ gọt bút chì, tẩy chì, bút mực hoặc bút bi (mực khác màu đỏ).


    Ngay sau khi nhận được phiếu trả lời trắc nghiệm, TS điền đầy đủ bằng chữ vào các mục để trống từ số 1 đến số 8; ghi số báo danh với đầy đủ các chữ số, kể cả chữ số 0 ở đầu số báo danh, nếu có, vào mục 9. Sau đó, TS chỉ dùng bút chì, lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu cột.
    Khi nhận được đề thi, TS ghi tên và số báo danh của mình vào đề thi. Đề thi có mã số riêng. TS xem mã đề thi in trên đầu đề thi và ghi ngay ba chữ số của mã đề thi vào mục số 10 trên phiếu trả lời trắc nghiệm. Sau đó, chỉ dùng bút chì lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu mỗi cột.
    Khi bắt đầu làm bài, TS cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm. Phải đọc hết trọn vẹn mỗi câu trắc nghiệm, cả phần dẫn lẫn bốn lựa chọn A, B, C, D để chọn ra một phương án đúng. Khi đã quyết định chọn, TS chỉ dùng bút chì tô kín ô tương ứng với chữ cái A hoặc B, C, D trong phiếu trả lời trắc nghiệm.


    Một điều cần lưu ý là khi làm đến câu nào, TS nên dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm ứng với câu trắc nghiệm đó, tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, TS dùng tẩy tẩy thật sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô mà mình mới lựa chọn. TS tuyệt đối không tô hai ô trở lên cho cùng một câu.
    Những người có kinh nghiệm trong việc thi trắc nghiệm khuyên không nên dừng lại quá lâu trước một câu trắc nghiệm nào đó. Trường hợp không làm được câu này TS nên tạm chuyển sang làm câu khác. Ngoài ra, cũng như hình thức thi tự luận, trên phiếu trả lời trắc nghiệm chỉ được viết một thứ mực không phải là mực đỏ và tô chì đen ở ô trả lời.

    Đối với các ô phương án, khi tô bằng bút chì TS phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô, không gạch chéo hoặc đánh dấu. Ngoài 10 mục cần ghi trên phiếu bằng bút mực và các câu trả lời tô chì, TS tuyệt đối không được viết gì thêm hoặc để lại dấu hiệu riêng trên phiếu trả lời trắc nghiệm. Bài có dấu riêng sẽ bị coi là phạm qui và không được chấm điểm. Bên cạnh đó, để bài làm được chấm, TS phải giữ phiếu sạch sẽ, không rách, nhàu hoặc có vết gấp, mép giấy bị quăn.
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này