Những động từ dễ gây nhầm lẫn

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 4/7/10.

Lượt xem: 330

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Những động từ ở bảng sau rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm.


    Nội động từ
    Nguyên thể
    Quá khứ (P1)
    Quá khứ phân từ (P2)
    Verb-ing
    rise

    lie

    sit
    rose

    lay

    sat
    risen

    lain

    sat
    rising

    lying

    sitting

    Ngoại động từ
    Nguyên thể
    Quá khứ (P1)
    Quá khứ phân từ (P2)
    Verb-ing
    raise

    lay

    set
    raised

    laid

    set
    raised

    laid

    set
    raising

    laying

    setting
    • <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">To rise : Dâng lên, tự nâng lên, tự tăng lên.
      The sun rises early in the summer.
      Prices have risen more than 10% this year.
      He rose early so that he could play golf before the others.
      When oil and water mix, oil rises to the top.
      <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">To raise smt/sb: Nâng ai, cái gì lên.
      The students raise their hands in class.
      OPEC countries have raised the price of oil.
      <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">To lie: Nằm, ở, tại.
      To lie in: ở tại
      To lie down: nằm xuống.
      To lie on: nằm trên.
      The university lies in the western section of town.
      Don't disturb Mary, she has laid down for a rest.
      * Lưu ý: Cần phân biệt động từ này với to lie (nói dối) trong mẫu câu to lie to sb about smt (nói dối ai về cái gì):
      He is lying to you about the test.
      <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">To lay smt: đặt, để cái gì vào vị trí nào đó
      To lay smt on: đặt trên
      To lay smt in: đặt vào
      To lay smt down: đặt xuống.
      Don't lay your clothes on the bed.
      The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.

      * Lưu ý: Thời hiện tại của động từ này rất dễ ngây nhầm lẫn với quá khứ đơn giản của động từ to lie. Cần phải phân biệt bằng ngữ cảnh cụ thể.
      <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">To sit: ngồi
      To sit in: ngồi tại, ngồi trong.
      To sit on: ngồi trên (đã ngồi sẵn).
      To set = to put, to lay: đặt, để.
      We are going to sit in the fifth row at the opera.
      After swimming, she sat on the beach to dty off.
      Nobody has sat through as many boring lectures as Petes has.

      * Lưu ý: Phát âm hiện tại đơn giản của động từ này rất dễ lẫn với Simple past của to sit.
      <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">To set smt: đặt cái gì, bày cái gì, để cái gì
      The little girl help her father set the table every night.
      The botanist set his plants in the sun so that they would grow.
      <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">Một số các thành ngữ dùng với các động từ trên:
      • <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">to set the table for: bầy bàn để.
        My mother has set the table for the family dinner.
        <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">to lay off (workers. employees): cho thôi việc, giãn thợ.
        The company had to lay off twenty-five employees because of a production slowdown.
        <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">to set (broken bone) in: bó những cái xương gẫy vào.
        Dr.Jacobs has set many broken bones in plaster casts.
        <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">to set one's alarm for: Đặt đồng hồ báo thức vào lúc.
        John set his alarm for six o'clock.
      • to set fire to: làm cháy
        While playing with matches, the children set fire to the sofa.
      • to raise (animals, plants) for a living: trồng cái gì, nuôi con gì bán để lấy tiền.
        That farmer raises chickens for a living.
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này