Hướng dẫn gõ tiếng việt trong diễn đàn

Thảo luận trong 'Hướng dẫn sử dụng' bắt đầu bởi Duy Ly, 9/7/09.

Lượt xem: 1,007

  1. Duy Ly Lang thang mạng

    Hai kiểu gõ thông dụng tại Việt nam hiện nay là kiểu Telex VNI:
    - Kiểu Telex tương đối dễ nhớ, dễ sử dụng, có nhiều chữ Việt ví dụ như ô, â, ê, đ là do các chữ o,a,e,d gõ lặp và các dấu cũng chỉ bố trí ở 3 hàng chữ do đó tay không phải di chuyển nhiều nên đạt được tốc độ cao.
    - Kiểu gõ VNI bao gồm các phím số từ 1 đến 9 để thể hiện các con dấu tiếng Việt. Kiểu này có vẻ như tiện lợi khi đánh nhiều thứ tiếng khác nhau, tuy nhiên các phím số phải dùng ở dãy bên phải nếu không muốn chuyển chế độ gõ. Kiểu này tay phải di chuyển nhiều nên tốc độ có chậm hơn so với kiểu TELEX.
    Quy tắc chung:
    - Các dấu mũ và dấu trăng, dấu râu phải gõ trực tiếp vào nguyên âm, còn dấu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) có thể gõ trực tiếp hoặc sau nguyên âm cần bỏ dấu vài ký tự tức là có thể bỏ dấu Việt ngay tại nguyên âm hoặc ở cuối từ (bỏ dấu tự động). Bạn nên bỏ dấu tự động để tránh bỏ sai dấu hoặc tránh lỗi 1 từ có nhiều dấu, và với cách bỏ dấu tự động, dấu bỏ bao giờ cũng thống nhất do đó việc tìm kiếm, sắp xếp tiếng Việt mới có thể thực hiện được.
    - Trong trường hợp gõ sai dấu có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại.
    - Các phím dấu chỉ có tác dụng theo ngữ cảnh tức là nếu không có nguyên âm nào trong vùng tác dụng thì nó vẫn hiển thị như trong chế độ tiếng Anh, ví dụ phím f nếu đi sau chữ a thì sẽ thành chữ à, còn nếu gõ riêng nó vẫn hiện chữ f, tương tự như vậy trong kiểu gõ VNI, các phím số vẫn hiện là số nếu nó không đi sau nguyên âm có khả năng có dấu.
    - Với kiểu bỏ dấu tự động các phím dấu chỉ có tác dụng khi đằng sau nguyên âm có dấu chỉ có những phụ âm hợp lệ: <c,g,h,m,n,p,t>.
    - Trạng thái hoa hoặc thường phụ thuộc vào trạng thái CapsLock hay Shift cuối cùng.
    Ví dụ:
    TELEX: oO -> Ô; Oo -> ô; dD -> Đ; Dd -> đ;
    VNI : O6 -> ô; o^ -> Ô; o6! -> ố [hoa]; O^1 -> ố [thường]
    - Các tính năng lặp dấu, chức năng các phím <control>, <backspace> đều có tác dụng với cả 2 kiểu gõ.
    Kiểu gõ Telex:
    Qui ước, ý nghĩa của các phím: Lặp dấu:
    - f = huyền
    - s = sắc
    - r = hỏi
    - x = ngã
    - j = nặng
    - aa = â
    - ee = ê
    - oo = ô
    - w, uw, [ = ư
    - ow,] = ơ
    - dd = đ
    - z = khử dấu (xoá dấu)
    - ddd = dd
    - ooo = oo
    - eee = ee
    - [[ = [
    - ]] = ]
    Cặp chữ ươ rất hay gặp trong tiếng Việt, để gõ nhanh có thể gõ 2 phím ][ gần nhau và theo chiều hướng vào tâm bàn phím nên đạt được tốc độ cao do giảm được một nửa số thao tác của các phím cách xa nhau uwow.
    Kiểu gõ VNI:
    á~1, à~2, ả~3, ã~4, ạ~5, â~6, ơ~7, ă~7, đ~8
    - Phím số số 1 = Dấu sắc
    - Phím số số 2 = Dấu huyền
    - Phím số số 3 = Dấu hỏi
    - Phím số số 4 = Dấu ngã
    - Phím số số 5 = Dấu nặng
    - Phím số số 6 = Dấu mũ của chữ â, ê và ô
    - Phím số số 7 = Dấu râu của chữ ơ và ư
    - Phím số số 8 = Dấu trăng của chữ ă
    - Phím số số 9 = Dấu gạch ngang của chữ đ
    - Phím số số 0 = Khử dấu (xoá dấu)
    Dùng phím <control> để gõ các chữ số và các ký tự <!,@.#,(,)..> sau các nguyên âm.
    htlove, Wind, lehoa012 and 1 other person like this.
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này