Giúp học sinh làm tốt phần cấu trúc câu, từ vựng tiếng Anh

Thảo luận trong 'Trao đổi, thảo luận' bắt đầu bởi Hoài An, 25/6/16.

Lượt xem: 829

  1. Hoài An Điều hành viên

    Kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy, cô Nguyễn Kim Ngân – giáo viên Trường THPT Tháp Mười (Đồng Tháp) – cho rằng: Cấu trúc ngữ pháp và từ vựng là nội dung khá khó bởi văn phạm Tiếng Anh rất đa dạng trong khi đó vốn từ vựng của học sinh thì bị hạn chế.

    Rèn luyện khả năng phân tích đề và nhận dạng các loại bài tập

    Để khắc phục hạn chế trên, điều đầu tiên giáo viên cần rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích đề và nhận dạng các loại bài tập qua từng câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm đều có “ẩn” một dấu hiệu giúp học sinh xác định từng câu thuộc dạng bài tập nào.

    Ví dụ: As soon as he arrives in London, he................ me.

    A. would ring B.will bring C. will ring D. rings

    Câu này là dạng chia thì đông từ , dấu hiệu là “as soon as”

    Đưa ra công thức hoặc cách làm bài từng dạng bài tập

    Để làm tốt bước này, giáo viên phải cung cấp thật kỹ các cấu trúc ngữ pháp cũng như từ vựng; thông qua bước này, giáo viên có thể vừa làm bài tập vừa kết hợp kiểm tra kiến thức cũ cho học sinh. Ví dụ:

    - John asked me .........in English.

    A.what does this word mean B. what that word means

    C, what did this word mean D. what that word meant

    Đây là dạng bài tập câu tường thuật vì có "asked".

    Công thức: S + asked + Wh / If/ Whether + S đổi + V lùi thì

    Chọn D (S: that word, V: meant)

    - The wedding day is ...........chosen by the parents of the groom.

    A. careless B. careful C. carelessly D. carefully

    Đây là dạng bài tập dòng họ từ.

    Xét trước và sau khoảng trống, trước là động từ (is) và sau cũng là động từ (chosen). Vậy giữa 2 động từ là trạng từ

    Loại bỏ A và B. Dịch bài, chọn D

    - I know the man...........daughter is fond of dancing.

    A. whose B. whom C, who D. which

    Đây là dạng bài tập mệnh đề quan hệ, xét trước và sau khoảng trống.

    The man là danh từ , daughter là danh từ => chọn whose, đáp án A

    - I'm tired .............hearing your excuses.

    A. to B. for C. of D. with

    Đây là dạng bài tập giới từ, xét trước khoảng trống.

    Có tired, chọn of và from=> đáp án C.

    - These fruits .............in the fridge.

    A. should be keep B. should keep

    C. shouldn't be kept D. shouldn't be keep

    Câu này không có dấu hiệu, xét ở dạng bị động hay chủ động.

    Chủ từ là "fruits" , chỉ vật vì vậy bắt buộc phải ở dạng bị động.

    Bị động phải có "be +V3/ed"=> đáp án C.

    - They are .......to take the responsibility for what they have done.

    A enough old B. old enough C. too old D. A and C are correct

    Đây là bài tập cấu trúc enough ...to Vo và Too.....to Vo.

    Enough đặt trước danh và sau tính hoặc trạng từ => loại bỏ đáp án A.

    Còn lại B và C, dịch bài => chọn B.

    Lưu ý, giáo viên cần cung cấp cho học sinh những kiến thức trọng tâm và đảm bảo tính chính xác để giúp học sinh làm bài đạt kết quả cao

    Kết hợp với kiểm tra kiến thức mà các em đã học cùng với các bài kiểm tra định kỳ để theo dõi sự tiến bộ của học sinh.

    Khen thưởng những học sinh tiến bộ cùng với nhắc nhở những học sinh chậm tiến nhằm để kích thích viêc học tập ở các em.
    Nguồn: giaoducthoidai.vn
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này