Disk Write Copy Professional Edition 1.0 Build 2549 - Phần mềm đóng băng mới

Thảo luận trong 'Phần mềm, tiện ích' bắt đầu bởi lehoa012, 3/2/10.

Lượt xem: 276

  1. lehoa012 Điều hành viên

    [​IMG] Đóng băng hệ thống luôn là sự lựa chọn tối ưu để bảo vệ máy tính khỏi những thay đổi không mong muốn, hiện nay các phần mềm này được dùng rất phổ biến ở những nơi công cộng như tiệm Net, trường học và cả máy tính ở gia đình.

    Một số phần mềm thông dụng dạng này có thể kể đến như: DeepFreeze, ReturnilVirtualSystem, PowerShadow, ShadowCopy và mới đây là Windows SteadyState của Microsoft… Mỗi phần mềm đều có ưu điểm và khuyết điểm riêng nhưng đều có một điểm chung là sau khi máy khởi động lại thì mọi thay đổi sẽ bị xóa sạch.

    Tuy nhiên đối với các “vọc sĩ” thì việc xóa sạch mọi thay đổi sau khi restart đôi khi lại là chuyện không mong muốn bởi khi “vọc” một số phần mềm hay các thiết lập hệ thống, yêu cầu máy tính phải được restart. Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng Disk Write Copy (DWC) là phần mềm đóng băng mà bạn cần.

    [​IMG]

    Những tính năng nổi bật của DWC:
    - Tốc độ làm việc rất nhanh, dễ sử dụng.
    - Dung lượng đĩa cứng sau khi đóng băng chỉ tăng khoảng 100MB.
    - Có thể đặt mật khẩu bảo vệ Windows khi khởi động.
    - Tùy chọn “phá băng” hệ thống ngay lúc khởi động.
    - Có thể restore lại hệ thống bất cứ lúc nào.

    Sử dụng :

    Sau khi cài đặt và khởi động lại máy tính, bạn chọn phân vùng cần đóng băng từ giao diện của DWC, nhấp chuột ở cột New mode ở ổ đĩa cần đóng băng và chọn một trong ba tính năng sau:
    - Off (mặc định): tắt tính năng đóng băng.

    - Normal: tương tự như các phần mềm đóng băng khác, lựa chọn này sẽ tự động restore lại hệ thống mỗi khi máy tính khởi động.

    - Incremental: tính năng này chỉ có ở phiên bản Pro. Mọi thay đổi vẫn được giữ nguyên bất chấp việc restart hay shutdown máy tính. Sau này khi đã “vọc” chán và muốn restore lại hệ thống về lúc ban đầu, bạn chỉ cần chuyển sang chế độ Normal hoặc Off, sau đó khởi động lại máy là xong.

    Sau khi chọn xong, bạn nhấp nút Accept bên dưới và bấm Yes ở hộp thoại hiện ra để restart lại hệ thống, lúc này một bản sao của hệ thống sẽ được tạo, mọi thay đổi sẽ diễn ra trên bản sao này. Bạn có thể xem dung lượng đĩa cứng được DWC sử dụng (Used by shadow) và các thông tin khác ở biểu đồ hiển thị bên dưới màn hình giao diện.

    [​IMG]

    Cấu hình:

    Trước khi chỉnh sửa cấu hình của DWC, bạn cần phải tắt (Off) tính năng đóng băng của ổ đĩa cài hệ điều hành nếu nó đang ở chế độ Normal hay Incremental. Tiếp theo, bạn chọn mục Settings trên thanh menu, cửa sổ Settings có hai thẻ chính như sau:

    - Control Password: bạn đặt mật khẩu bảo vệ chương trình bằng cách chọn mục Specify Disk Write Copy control password hoặc bạn gán quyền truy cập DWC cho user trên máy tính bằng cách chọn mục Specify local user to control Disk Write Copy và nhập vào tên của user.

    - Control before OS boot: gồm các lựa chọn Allow OS boot password (đặt mật khẩu bảo vệ Windows), Allow DiskWriteCopy control before booting OS (cho phép người dùng “phá băng” hệ thống trước khi khởi động Windows), Allow DiskWriteCopy control password before booting OS (bảo vệ tùy chọn “phá băng” bằng mật khẩu).

    Mã:
    [URL="http://www.mediafire.com/?gzyjgjgtmre"][U][COLOR=#0000ff]http://www.mediafire.com/?gzyjgjgtmre[/COLOR][/U][/URL] 
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này