Dạy trẻ gieo vần tiếng Anh

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 14/7/10.

Lượt xem: 355

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    [​IMG] Gieo vần không phải là một hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh thế nhưng đối với những người yêu văn thơ nước ngoài thì đó là một hiện tượng khá quen thuộc, đặc biệt là với trẻ nhỏ - lứa tuổi đang học nói – đây là một phương pháp giúp trẻ làm quen nhanh với kỹ năng đọc và tiếng Anh.


    Hiện tượng gieo vần xảy ra khi các từ khác âm thanh đầu nhưng cùng âm thanh cuối, nắm bắt được cách gieo vần sẽ giúp bạn nắm vững nhóm từ cùng “gia đình” như: let – met – pet – wet – get, tuy nhiên cũng có một số từ không tuân theo các nguyên tắc nhưng cũng thuộc nhóm từ gieo vần như: ache – cake – steak. Trong tiếng Anh, có hai loại gieo vần chính: gieo vần giữa (internal rhyme) và gieo vần cuối (end rhyme).
    1.
    Hiện tượng gieo vần giữa xảy ra khi xuất hiện hai hoặc nhiều hơn sự gieo vần có trong một dòng thơ.
    o Ví dụ: Jack and Jill went up the hill. -> Trong câu trên “Jill” được gieo vần với “hill”
    2. Hiện tượng gieo vn cui xy ra khi hai câu hoc c mt đon thơ cùng kết thúc cùng vi mt âm.
    o Jill ran up the hill
    And down the hill went Dill
    Để hướng dẫn trẻ học cách gieo vần tiếng Anh, bạn có thể thực hiện trò chơi với tên gọi là Body Name. Trò chơi bắt đầu với việc giới thiệu về cách gieo vần, sau đó bạn chỉ đến từng bộ phận trên cơ thể bạn, nói một từ gieo vần và trẻ sẽ gọi tên bộ phận được gieo vần với từ bạn vừa nói. Nếu như bạn chỉ vào mũi (nose) và nói rose, ngay lập tức trẻ sẽ trả lời nose. Mời các bạn bắt đầu tham khảo trò chơi:
    1. Bạn có thể giới thiệu với trẻ rằng
    “Chúng ta chuẩn bị chơi một trò chơi gieo vần. Những từ gieo vần có cùng âm cuối. Cô sẽ chỉ một bộ phận nào đó trên người cô và nói một từ bất kỳ. Các con sẽ gọi tên bộ phận được gieo vần với từ mà cô nói nhé!”

    2. Đưa ra ví dụ: “Cô chỉ vào chân của cô và cô nói với các con từ: beg. Các con sẽ nói leg! Như vậy là các con đã ghi điểm rồi” hoặc Cô chỉ vào mũi của cô và cô nói với các con từ rose. Các con sẽ nói nose. Và các con lại ghi thêm một điểm nữa nhé”.
    3. Sau đây là danh sách các bộ phận trên cơ thể và những từ cùng gieo vần mà bạn có thể sử dụng cho các giờ dạy học cho trẻ:
    deer-ear
    pail-nail
    sack-back

    go-toe
    gum-thumb
    put-foot

    bye-eye
    deck-neck
    see-knee

    bear-hair
    fin-chin
    band-hand

    peek-cheek
    farm-arm
    feel-heel



    Một khi trẻ đã quen với trò chơi và nhớ các bộ phận trên cơ thể, bạn có thể đảo ngược trò chơi. Bạn sẽ chỉ vào các bộ phận trên cơ thể, và trẻ sẽ tự động nói các từ gieo vần cùng với tên các bộ phận đó mà không phải nêu tên các bộ phận đó ra.
    Hoặc bạn có thể thay đổi hình thức trò chơi như:
    1. Bạn nói “Cô sẽ nói một từ và các con sẽ nói cho cô biết càng nhiều từ gieo vần càng tốt nhé! Bee, trẻ sẽ nói các từ như "he, she, we three, free, or agree."
    2. Lựa chọn từ có một âm tiết để trẻ dễ gieo vần như had, rat, man, fall, ten, red, big, fill, hop, dog, bug and sun. Tất cả những từ đó đều có từ nhiều âm tiết gieo vần.

    Gieo vần không chỉ giúp trẻ làm quen với cách ghép từ, tìm từ cùng vần mà còn dạy trẻ biết thêm nhiều từ mới qua các hoạt động, bài hát hay trò chơi. Giá trị vô hình nhưng rất quý giá của các hoạt động này là khiến cho trẻ ham mê học tiếng Anh hơn và có những bước tiến xa hơn trong việc sử dụng ngôn ngữ ở những năm đầu đời.



    Tư Hiền_Global Education
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này