Cơ bản photoshop !

thegianoo

Thành viên
#1
Cơ bản photoshop !


Cơ bản photoshop
GIỚI THIỆU CHUNG
1. ẢNH KỸ THUẬT SỐ:

Là khái niệm dùng để chỉ những bức ảnh đã dđuưoợc soôố hoá để đưa vào máy tính ( Computer) dưới dạng các file dư liệu với các định dạng ảnh . Để nhập ảnh vào máy tính có nhiều cách khác nhau.

Ví dụ : Quét ảnh bằng máy Scan, chụp hiình bằng máy ảnh kỹ thuật số, nhập hình ảnh từ 1 chương trìng đồ hoạ khaác dưới định dạng ảnh, cắt từ phim VCD…

2. PHẦN MỀM PHOTOSHOP

Đây là phần mềm đồ hoạ chuyên dụng cho công việc chỉnh sửa ảnh trên computer được thiết kế bởi công ty Adobe ( Công ty chuyên thiết kế các phần mềm đồ hoạ : Photoshop, Adobe Indesign, Illutrator…)

B. GIAO DIỆN PHOTOSHOP 8.0

Giao diện của Photoshop cơ bản như sau :

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 792x557 and weights 166KB.




Chỉ thành viên mới xem được liên kết này Đăng nhập hoặc đăng ký ngay.

1.Các thanh ngang :

-Thanh memu ngang nằm trên cùng giống như các phần mềm khác là danh mục các lệnh .

-Thanh Option (thanh tuy chọn) nằm phía dưới thanh menu trình bầy các tuỳ chọn & thuộc tính của các công cụ .

-Thanh Status (thanh trạng thái) nằm dưới cùng của màn hình Photoshop biểu diễn trạng thái của file ảnh & chức năng của công cụ hiện hành.

2.Hộp công cụ (tool box):

Là nơi chứa các công cụ của photoshop .

Các công cụ được chia thành 3 nhóm :

-Nhóm công cụ tạo vùng chọn và di chuyển .

-Nhóm công cụ tô vẽ.

-Nhóm công cụ tạo Path, cfhỉnh sửa Path & công cụ gõ text.

Ngoài các công cụ kể trên tool box còn chứa các phím chuyển đổi qua lại giữa các chế độ làm việc & 2 ô mầu Foreground, Background.


3.Các nhóm bảng (palettes):

Đây là nhóm dùng để quản lý hình ảnh & các tính chất khác của file ảnh .

Gồm các bảng sau :

-Nhóm 1 :

+Bảng Navigato quản lýviệc xem ảnh .

+Bảng info thông tin về mầu sắc & toạ độ của điểm mà con trỏ đặt tới.

+Bảng Histogam biểu dồ đo điểm ảnh.

-Nhóm 2 :

+Bảng Color quản lý về mầu sắc.

+Bảng Swatches quản lý mầu cho sẵn.

+Bảng Styles quản lý hiệu ứng cho sẵn.

-Nhóm 3 :

+ History quản lý thao tác đã làm đối với file ảnh.

+Acions quản lý các thao tác tự động.

-Nhóm 4 :

+Layer quản lý về lớp.

+Channel quản lýcác kênh mầu.

+Path quản lý về path
C.NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG PHOTOSHOP :

1.ĐIỂM ẢNH (pixel - px):

Là những phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh. Nói cách khác 1 file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng & độ lớn của các điểm ảnh trong file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file đó.

2.ĐỘ PHÂN GIẢI (Resolution-pixel/inch,dpi):

Là số lượng điểm ảnh trên 1 đơn vị dài (thường dùng inch).

VD: độ phân giải của ảnh bằng 72 ( 72 điểm ảnh trên 1 inch dài )

Có thể nói nếu độ phân dải thấp thì số lượng điểm ảnh ít, diện tích của px lớn, hình ảnh sẽ k được rõ nét.

3.VÙNG CHỌN (selection):

Là miền được giới hạn bằng đường biên & nét đứt được dùng để quy vùng sử lí riêng. Mọi thao tác sử lí hình ảnh chỉ có tác dụng bên trong vùng chọn. Vùng chọn được tạo ra bằng các công cụ tạo vùng chọn or 1 số lệng tạo vùng chọn khác.

4.LAYER:

Là lớp ảnh, trong 1 layer chứa các vùng có điểm ảnh hoặc k có điểm ảnh . Vùng k có điểm ảnh đc gọi là vùng trong suốt (Transparent)

5.MẦU TIỀN CẢNH (foeground Color), MẦU HẬU CẢNH (Background Color)

Là 2 hộp mầ cơ bản trong photoshop, nó được nằm trên hộp công cụ, biểu tượng của 2 hộp mầu này nằm ở khoảng gần cuối. Có thể hiểu 1 cách đơn giản, mầu tiền cảnh là mầu sẽ tô vào ảnh, còn mầu hậu cảnh là mầu nền giấy.Mặc định của màu tiền cảnh là mầu đen còm mặc định của mầu hậu cảnh là mầu trắng.

Muốn chọn mầu cho 2 hộp mầu này chỉ cần kich vào biểu tượng để gọi bảng Color Picker.

Phím Default Foreground and Background Color (phím tắt D): Trả lại mầu mặc định cho 2 hộp mầu Foreground Color & Background .

Phím Switch Foreground & Background Color (phím tắt là X): hoán đổ mầu gưỡc 2 hộp mầu.

Các lệnh xem ảnh


Mở file ảnh :
- Đường dẫn: Menu File / Open ( Ctrl + O) để mở ra bảng thoại Open để chon File or kích đúp vào chỗ trống của giao diện PTS .
Tạo file mới :
- Đường dẫn: menu File / New ( Ctrl + N ) để gọi bảng thoại New

+ Name : đặt tên cho file

+ With : kich thước ngang.

+ Height : kích thước chiều dọc.

+ Resolusion : độ phân giải.

+ Mode: chế độ mầu

+ Contents: chọn thuộc tính cho layer Background.
Các l ệnh thu phóng ảnh
Z oom out : Ctrl + (+)

Z oom in : Ctrl + (-)

Phóng to ảnh đồng thời phóng to cửa sổ file ảnh : Ctrl + Alt + (+)

Thu nhỏ ảnh đồng thời thu nhỏ cửa sổ file ảnh : Ctrl + Alt + (-)

Thu ảnh về mức độ vừa phải (Fit on screen) : Ctrl + 0

Thu ảnh về 100% Ctrl + Alt + 0
Lệnh cuộn ảnh (Pan)
Khi đang ở dạng phóng lớn file ảnh muốn xem ảnh ở khu vực khác có thể dùng 2 thanh cuộn trên 2 cạnh ngang & dọc của file ảnh. Or có thể mượn công cụ hand trong khi sử dụng công cụ nào đó bằng cách giữu phím Spacebar (phím cách) xuất hiện biểu tượng hình bàn tay cuả công cụ hand, dùng nó để dich chuyển cửa sổ làm việc sang khu vực khác. Sau khi thả phím Spacebar ra công cụ trở lại công cụ hiện hành
Cơ bản về layer

Các layer đc quản lý bởi bảng Layer ( layer palette ). Một file ảnh ban đầu chỉ có layer background , sau quá trình sử lý bằng photoshop file ảnh có thể xuất hiện nhiều layer khác . Các layer này có đc qua việc copy những điểm ảnh trong 1 vùng chọn của 1 file ảnh nào đó rồi paste vào file cần dùng .




Cơ bản về layer

Các layer đc quản lý bởi bảng Layer ( layer palette ). Một file ảnh ban đầu chỉ có layer background , sau quá trình sử lý bằng photoshop file ảnh có thể xuất hiện nhiều layer khác . Các layer này có đc qua việc copy những điểm ảnh trong 1 vùng chọn của 1 file ảnh nào đó rồi paste vào file cần dùng .


Chỉ thành viên mới xem được liên kết này Đăng nhập hoặc đăng ký ngay.




1/Chọn layer làm việc :

Kích vào tên lớp hoặc ảnh thi nhỏ của lớp trong bảng layer or dùng công cụ move kích chuột phải lên file ảnh , xuất hiện danh mục các lớp chọn tên lớp cần làm việc .

2/Tạo lớp mới :

C1 : Kích chuột vào nút Create new layer

C2 : Vào menu con ( pop-up menu ) --à chọn new layer

3/ Xoá bỏ lớp.

Step 1: kích chọn layer cấn xoá vào menu con của bảng layer -- > chọn : delete layer

Step 2: kéo layer cần xoá xuống biểu tượng thùng rác (trash) dưới đáy bảng.

Step 3: Kích chuột vào layer cần xoá để gọi 1 bản lệnh rồi chọn Delete Layer.

4/ Copy layer :

Step 1: kích chọn layer vào menu con của bảng layer -- > chọn : Duplicate layer

Step 2: kéo layer cần Copy xuống biểu tượng Creat new Layer dưới đáy bảng.

Step 3: Kích chuột vào layer cần Copy để gọi 1 bản lệnh rồi chọn Duplicate layer

5/Thay đổi trật tự layer:

kích vào layer rồi kéo đến lớp layer mới (trong phạm vi của bảng layer ) .

Riêng background k thể di chuyển được trừ phi đổi name

6/Ẩn (hide) / hiện (show) các lớp :

Muốn ẩn layer nào ta tắt biểu tượng con mắt (eye icon ) & muốn hiện thì kích chuột bật eye icon đó lên .

7. Nối (link) & mở nối (unlink) các layer

Để liên kết tạm thời ta kích chuột vào biểu tượng ô vuông ngay cạnh biểu tượng eye Icon & muốn mở nối ta làm tương tự.

8. Các lệnh tr ộn layer :

* Merge down ( Ctrl + E ) dán kế layer phía dưới của layer hiện thời & có thể dán nhiều layer bằng cách nối link các layer muốn trộn .

* Merge Visible (Ctrl + Shift + E ) trộn tất cả layer & vẫn giữ nguyên layer ẩn .

* Flatte Image : dán tất cả các layer.
Các bước cơ bản để điều chỉnh ảnh

Để diều chỉnh màu và tông màu
1. PS dùng histogram để kiểm tra chất lượng và dãy tông màu của ạnh

2. Điều chỉnh sự can bằng màu để loại bỏ các gam màu không mong muốn hoặc để sửa chữa các màu được bão hòa quá nhiều hoặc quá ịt

Các phương pháp điều chỉnh màu:



Auto Color
Hiệu chỉnh nhanh sự cân bằng màu trong 1 ảnh.

Match Color
làm cho màu từ 1 ảnh phù hợp với ảnh khác, lớp này với lớp khác, vùng này với vùng khác.

color balance
Thay đổi toàn bộ sự hòa trộn của các màu trong 1 ảnh

Hue/Saturation
Diều chỉnh giá trị màu sắc, độ bão hòa và độ sáng

Replace Color


Selective Color


Auto Color
Hiệu chỉnh nhanh sự cân bằng màu trong 1 ảnh.

Match Color
làm cho màu từ 1 ảnh phù hợp với ảnh khác, lớp này với lớp khác, vùng này với vùng khác.

color balance
Thay đổi toàn bộ sự hòa trộn của các màu trong 1 ảnh

Hue/Saturation
Diều chỉnh giá trị màu sắc, độ bão hòa và độ sáng

Replace Color
Thay thế màu được xác định bằng màu khác

Selective Color
Điều chỉnh lượng của các màu xử lý

Channel Mixer
Chỉnh sửa kênh màu và thực hiện các phần điều chỉnh màu

Levels
Điều chỉnh sự cân bằng màu

Curves
Cung cấp 14 điểm điều khiển cho các phần điều chỉnh vùng sáng highlight, midtone, và vùng tối shadow.

Photo Filter
Điều chỉnh màu bằng cách mô phỏng hiệu ứng chụp ảnh

3. Điều chỉnh dãy tông màu
Có nhiều cách khác nhau để xác lập dãy tông mày của 1 ảnh:
-Rê thanh trượt theo histogram trong hộp thoại level
-Điều chỉnh biểu đồ trong Curves
-Gán các giá trị vào cách pixel của vùng sáng tối bằng hộp thoại Levels hoặc Curves
-Điều chỉnh tông màu các vùng sáng và tối bằng lệnh Shadow/ High Light

4. Thực hiện các phần điều chỉnh màu đặc biệt khác:
khi đã điều chỉnh toàn bộ sự cân bằng của màu ảnh, có thể làm các thao tác điều chỉnh tùy ý để cải thiện màu hoặc tạo thêm các hiệu ứng đặc biêt.

5. Làm rõ nét các mép của ảnh:
Dùng hộp thoại Unsharp Mask để làm rõ nét các mép ảnh

6. Sử dụng thanh trượt output trong hộp thoại Levels hoặc Curves để đưa chi tiết wan trọng trong các vùng sáng tối vào gam màu của 1 thiết bị xuất như máy in.





 

Bình luận bằng Facebook

Top