Cách sử dụng giới từ

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 4/7/10.

Lượt xem: 311

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    • During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)

    • <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">From = từ >< to = đến
      From ... to ...= từ ... đến... (dùng cho thời gian và nơi chốn)
      From time to time = đôi khi, thỉnh thoảng <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">Out of=ra khỏi><into=vào trong
      Out of + noun = hết, không còn
      Out of town = đi vắng
      Out of date=cũ, lạc hậu >< up to date = mới, cập nhật
      Out of work = thất nghiệp, mất việc
      Out of the question = không thể
      Out of order = hỏng, không hoạt động <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">By:
      động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)
      động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)
      by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)
      by + phương tiện giao thông = đi bằng
      by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)
      by way of= theo đường... = via
      by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên
      by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện
      by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh
      by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên >< on purose <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">In = bên trong
      In + month/year
      In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm gì, hơi sớm hơn giờ đã định một chút)
      In the street = dưới lòng đường
      In the morning/ afternoon/ evening
      In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai
      In future = from now on = từ nay trở đi
      In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc
      In the way = đỗ ngang lối, chắn lối
      Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng
      In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng
      In the mean time = meanwhile = cùng lúc
      In the middle of (địa điểm)= ở giữa
      In the army/ airforce/ navy
      In + the + STT + row = hàng thứ...
      In the event that = trong trường hợp mà
      In case = để phòng khi, ngộ nhỡ
      Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">On = trên bề mặt:
      On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng
      On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến...
      On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)
      On the + STT + floor = ở tầng thứ...
      On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)
      On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)
      Chú ý:
      In the corner = ở góc trong
      At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố
      On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè
      Chú ý:
      On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa
      (Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car)
      On the way to: trên đường đến >< on the way back to: trên đường trở về
      On the right/left
      On T.V./ on the radio
      On the phone/ telephone = gọi điện thoại, nói chuyện điện thoại
      On the phone = nhà có mắc điện thoại (Are you on the phone?)
      On the whole= nói chung, về đại thể
      On the other hand = tuy nhiên= however
      Chú ý:
      On the one hand = một mặt thì
      on the other hand = mặt khác thì
      (On the one hand, we must learn the basic grammar, and on the other hand, we must combine it with listening comprehension)
      on sale = for sale = có bán, để bán
      on sale (A.E.)= bán hạ giá = at a discount (B.E)
      on foot = đi bộ <LI class=MsoNormal style="MARGIN-TOP: 9pt">At = ở tại
      At + số nhà
      At + thời gian cụ thể
      At home/ school/ work
      At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))
      At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa
      At once =ngay lập tức
      At present/ the moment = now
      Chú ý: 2 thành ngữ trên tương đương với presently nhưng presently se khác nhau về nghĩa nếu nó đứng ở các vị trí khác nhau trong câu:
      Sentence + presently (= soon): ngay tức thì ( She will be here presently/soon)
      Presently + sentence (= Afterward/ and then) : ngay sau đó (Presently, I heard her leave the room)
      S + to be + presently + Ving = at present/ at the moment ( He is presently working toward his Ph.D. degree)
      At times = đôi khi, thỉnh thoảng
      At first = thoạt đầu >< at last = cuối cùng
      At the beginning of / at the end of... = ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).
      At + tên các ngày lễ : at Christmas, at Thanks Giving...
      Nhưng on + tên các ngày lễ + day = on Christmas day ...
      Trong dạng informal E., on trước các thứ trong tuần đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss (on) Sun. morning.
      At/in/on thường được không dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian khi có mặt: next, last, this, that, one, any, each, every, some, all
      At + địa điểm : at the center of the building
      At + những địa điểm lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ): The plane stopped 1 hour at Washington D.C. before continuing on to Atlanta.
      At + tên các toà nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà) : There is a good movie at the Center Theater.
      At + tên riêng các tổ chức: She works at Legal & General Insurence.
      At + tên riêng nơi các trường sở hoặc khu vực đại học: She is studying at the London school of Economics.
      At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/ lecture...
    • Một số các thành ngữ dùng với giới từ
      On the beach: trên bờ biển
      Along the beach: dọc theo bờ biển
      In place of = Instead of: thay cho, thay vì.
      For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly.
      In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là.
      off and on: dai dẳng, tái hồi
      all of a sudden= suddenly = bỗng nhiên
      for good = forever: vĩnh viễn, mãi mãi
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này