Các luật gõ tiếng việt thông dụng

Thảo luận trong 'Tin học căn bản' bắt đầu bởi lehoa012, 17/7/09.

Lượt xem: 307

  1. lehoa012 Điều hành viên

    [​IMG]Vì còn nhiều người không biết hoặc cố ý ko gõ Tiếng Việt trong bênh viện, làm ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng việt nói chúng và làm các bác sĩ , y tá gặp khó khăn trong khi giúp đỡ nói riêng. Nên Lang tôi post bài về cái mà tưởng chừng "biết rồi, khổ lắm nói mãi " này.

    Quy tắc chung:

    - Các dấu mũ và dấu trăng, dấu râu phải gõ trực tiếp vào nguyên âm, còn dấu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) có thể gõ trực tiếp hoặc sau nguyên âm cần bỏ dấu vài ký tự tức là có thể bỏ dấu Việt ngay tại nguyên âm hoặc ở cuối từ (bỏ dấu tự động). Bạn nên bỏ dấu tự động để tránh bỏ sai dấu hoặc tránh lỗi 1 từ có nhiều dấu, và với cách bỏ dấu tự động, dấu bỏ bao giờ cũng thống nhất do đó việc tìm kiếm, sắp xếp tiếng Việt mới có thể thực hiện được.
    - Trong trường hợp gõ sai dấu có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại.
    - Các phím dấu chỉ có tác dụng theo ngữ cảnh tức là nếu không có nguyên âm nào trong vùng tác dụng thì nó vẫn hiển thị như trong chế độ tiếng Anh, ví dụ phím f nếu đi sau chữ a thì sẽ thành chữ à, còn nếu gõ riêng nó vẫn hiện chữ f, tương tự như vậy trong kiểu gõ VNI, các phím số vẫn hiện là số nếu nó không đi sau nguyên âm có khả năng có dấu.
    - Với kiểu bỏ dấu tự động các phím dấu chỉ có tác dụng khi đằng sau nguyên âm có dấu chỉ có những phụ âm hợp lệ: <c,g,h,m,n,p,t>.
    - Trạng thái hoa hoặc thường phụ thuộc vào trạng thái CapsLock hay Shift cuối cùng.

    Ví dụ:
    TELEX: oO -> Ô; Oo -> ô; dD -> Đ; Dd -> đ;
    VNI: O6 -> ô; o^ -> Ô; o6! -> ố [hoa]; O^1 -> ố [thường]

    - Các tính năng lặp dấu, chức năng các phím <control>, <backspace> đều có tác dụng với cả 2 kiểu gõ.


    Kiểu gõ Telex:


    Qui ước, ý nghĩa của các phím: Lặp dấu:
    - f = huyền
    - s = sắc
    - r = hỏi
    - x = ngã
    - j = nặng
    - aa = â
    - ee = ê
    - oo = ô
    - w, uw, [ = ư
    - ow,] = ơ
    - dd = đ
    - z = khử dấu (xoá dấu)
    - ddd = dd
    - ooo = oo
    - eee = ee
    - [[ = [
    - ]] = ]



    Cặp chữ ươ rất hay gặp trong tiếng Việt, để gõ nhanh có thể gõ 2 phím ][ gần nhau và theo chiều hướng vào tâm bàn phím nên đạt được tốc độ cao do giảm được một nửa số thao tác của các phím cách xa nhau uwow.

    Kiểu gõ VNI:

    á~1, à~2, ả~3, ã~4, ạ~5, â~6, ơ~7, ă~7, đ~8

    - Phím số số 1 = Dấu sắc
    - Phím số số 2 = Dấu huyền
    - Phím số số 3 = Dấu hỏi
    - Phím số số 4 = Dấu ngã
    - Phím số số 5 = Dấu nặng
    - Phím số số 6 = Dấu mũ của chữ â, ê và ô
    - Phím số số 7 = Dấu râu của chữ ơ và ư
    - Phím số số 8 = Dấu trăng của chữ ă
    - Phím số số 9 = Dấu gạch ngang của chữ đ
    - Phím số số 0 = Khử dấu (xoá dấu)

    Dùng phím <control> để gõ các chữ số và các ký tự <!,@.#,(,)..> sau các nguyên âm.

    Kiểu gõ VIQR:
    Dùng các phím có hình dạng giống như các dấu: Sử dụng các phím dấu có sẵn trên bàn phím để bỏ dấu và thanh cho các từ không dấu. Nguyên tắc là gõ các từ không dấu và gõ tiếp các phím dấu nhất định khác như sau :
    Dấu ’ : dấu sắc.
    *Ví dụ : a’ = á.
    Dấu ` : dấu huyền.
    *Ví dụ : a` = à.
    Dấu ? : dấu hỏi.
    *Ví dụ : a? = ả.
    Dấu ~ : dấu ngã.
    *Ví dụ : a~ = ã.
    Dấu . : dấu nặng.
    *Ví dụ : a. = ạ.
    Dấu ^ : dấu mũ.
    *Ví dụ : a^ = â, o^ = ô, e^ = ê.
    Dấu + : dấu ư, ơ.
    *Ví dụ : u+ = ư, o+ = ơ.
    Dấu ( : dấu ă.
    *Ví dụ : a( = ă
    Chữ d : thanh ngang.
    *Ví dụ : dd = đ.
    Để đánh từ Tiếng Việt theo kiểu VIQR, ta gõ như sau : Tie^’ng Vie^.t = Tiếng Việt.

    Kiểu gõ Auto: Đây là kiểu tự động, tiện đâu gõ đấy. Vni, Telex hay Viqr đều dùng được.

    Lưu ý:
    # Để bắt tắt chế độ gõ trong bệnh viện các bạn dùng nút F12. Nhấn 1 lần để tắt, lần nữa để bật lại.
    # Dấu của một từ có thể được gõ vào ngay sau nguyên âm mang dấu, nhưng để tránh điền dấu sai nên đánh sau từ, dấu sẽ được tự động đánh vào vị trí phù hợp.

    # Trong trường hợp gõ nhầm dấu, có thể sửa lại bằng cách chuyển con trỏ tới cuối từ đó và gõ luôn vào phím dấu đúng mà không cần phải xoá cả từ đi gõ lại.

    # Để gõ vào những chữ cái hoặc chữ số đã được dùng làm phím đánh dấu thì gõ phím đó liền 2 lần, ví dụ: aw tạo ă, nhưng aww tạo aw, hoặc aaa tạo aa...

    # Để viết nhanh nên dùng cách gõ Telex, vì các phím dấu được chọn 1 cách khoa học, phù hợp với sự phân bố các dấu và các tổ hợp thường gặp.

    (benhvientinhoc)
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này