Âm /ɑ:(r)/ và /eə(r)/ (Phần I)

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 18/7/10.

Lượt xem: 1,895

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Âm /ɑ:(r)/ và /eə(r)/ (Phần I)[​IMG] Phát âm hai từ CarCare tưởng chừng như đơn giản nhưng cũng có thể có sự nhầm lẫn không đáng có. Bài viết giới thiệu về cách phát âm /ɑ:(r)/ và /(r)/ sẽ giúp bạn tự tin hơn từ những chi tiết rất nhỏ trong guồng máy tiếng Anh khổng lồ này.


    Nguyên âm /ɑ:/
    Sau đây là một số từ căn bản có chứa âm /a:/
    CART
    [​IMG]
    CHART
    [​IMG]
    HEART
    [​IMG]
    ARM
    [​IMG]
    HARD
    [​IMG]
    CAN’T
    ISN’T CAPABLE OF

    Hãy theo dõi nguyên tắc phát âm của nguyên âm/ɑ:/

    [​IMG]
    /ɑ:/ là một âm dài và khi chúng ta phát âm nguyên âm /ɑ:/chúng ta đẩy lưỡi xuống và lùi vào trong như được mô tả như hình vẽ. Hãy nghe audio và tập phát âm:

    Hãy nghe các ví dụ sau:

    calm
    card
    cart
    star
    starve
    start
    harm
    halve
    half
    It’s hard to park a car in a dark car park
    Lưu ý:
    Có nhiều cách phát âm khác nhau với cùng một nguyên âm /ɑ:/ khi nó xuất hiện ở những vùng địa lý khác nhau:
    · Nghe các ví dụ sau về âm /ɑ:/ đứng trướcR khi được đọc bởi giọng của vùng Bắc Mỹ:
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2595

    far
    bar
    heart
    march
    card
    star
    start
    charm
    chart

    · Ở miền Nam nước Anh, chữ A đi kèm bởi S, F, TH, N thường được phát âm là /ɑ:/
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2595

    ask
    fast
    after
    path
    bath
    dance
    aunt

    · Ở miền Bắc nước Mỹ, chữ O đơn được phiên âm là /ɑ:/

    Sự so sánh sẽ trở nên khập khễnh và không thể hoàn hảo được nếu như chúng ta chỉ mới nắm vững được cách phát âm /a:/, phần tiếp theo của bài viết này giới thiệu nguyên âm /(r)/ sẽ tiếp tục cùng các bạn trong đoạn đường phân biệt và so sánh giữa cách đọc Car và Care.



    Tư Hiền - Global Education
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

  3. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Phát âm âm /h/ thế nào?

    Phát âm âm /h/ thế nào?[​IMG] Để có bước tiến xa hơn trong kỹ năng nói tiếng Anh, bạn cần xây xong nền móng thật vững chắc dựa trên các chữ và âm (letters and sounds) căn bản trong tiếng Anh. Hi vọng thêm một viên gạch nữa được đặt lên qua bài luyện âm âm /h/ hôm nay.




    “H” là một âm khá phổ biến trong tiếng Anh, dựa trên những kiến thức về phát âm mà bạn đã học, mời bạn hãy thử sức mình và tự đọc những từ sau:

    (Chú ý: theo dõi hình ảnh để đoán nghĩa của từ)
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    HEART
    HATE
    HAIL
    HIGH
    HALL
    Âm /h/ là một âm xát, hầu và vô thanh. Khi phát âm, miệng chúng ta mở khẽ để tạo một khoảng trống nhở ở cuối cuống họng. Hình vẽ sau đây giúp bạn hình dung cách phát âm /h/ rõ ràng hơn.
    [​IMG]
    Như vậy, khi ta phát âm âm /h/, giống như tiếng thở dài rất khẽ. Chắc hẳn các bạn đã có thể hình dung và tự luyện tập với âm /h/. Để độ chính xác khi phát âm âm /h/ lên 100%, bạn có thể luyện tập cùng với audio.



    Trong việc luyện âm chắc chắc sẽ có những trường hợp dễ nhầm lẫn giữa các từ chứa âm /h/ và những từ có các đọc tương tự nhưng không chứa âm/h/. Ví dụ như
    /h/
    Heart
    Hate
    Hail
    High
    Hall
    -
    Art
    Eight
    Ale
    I
    All
    Mời các bạn nghe và nhắc lại những từ sau, chú ý tập trung đến các từ ở cột ở giữa và so sánh với cách phát âm của các từ ở cột 2 bên:




    Target /h/

    Old
    Hold
    Old
    Art
    Hear
    Art
    Force
    Horse
    Force
    Sheet
    Heat
    Sheet
    Ghi chú: Âm /h/ thường được chuyển nhanh sang âm phía sau.
    Chắc hẳn các bạn đã khá tự tin thể đọc to các từ có âm /h/ đúng không? Thế nhưng bạn có cảm thấy bỡ ngỡ khi gặp một câu dài gồm nhiều âm /h/ không? Nếu câu trả lời là “Yes” thì mời bạn hãy ấn nút play và nhắc lại câu sau nhiều lần, cho đến khi bạn có thể nói như 1 phản xạ:



    “Harry had a habit of helping hitch-hikes.”
    Và tự luyện tập với câu sau để “khẳng định” khả năng phát âm âm /h/ của mình thêm lần nữa
    “You need a hat on your head when you leave the house.”
    Người học tiếng Anh thường cho rằng kỹ năng nói là khó vượt qua nhất, thế nhưng không có gì là khó nếu như chúng ta luyện tập “đến nơi đến chốn” phải không bạn? Hãy luôn là người bạn sát cánh cùng Global Education và mỗi ngày bạn có thể bước thêm một bậc trong những nấc thang của sự hoàn hảo bạn nhé!




    Tư Hiền – Global Education

  4. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Sự khác biệt giữa /æ/ và /ɜ/

    [​IMG] Trong tiếng Anh có những nguyên âm có cách phát âm gần giống nhau. Nếu không nắm vững cách phát âm cũng như luyện tập thì bạn khó có thể phân biệt được chúng. Hai âm /æ/ or /ɜ/ là một ví dụ.


    1. Cách phát âm
    /æ/ là âm nguyên âm gần mở trước không làm tròn. Khi phát âm âm này, đặt lưỡi ở hàm dưới rồi đẩy một luồng hơi nhẹ ra phía trước, miệng và hàm mở rộng. Với âm /ɜ/ là nguyên âm nửa mở giữa không làm tròn, cách phát âm tương tự như âm /æ/ nhưng hàm khép lại.

    Mời bạn nghe hướng dẫn sau:




    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2439

    [​IMG]
    [​IMG]
    2. Bài tập thực hành

    Bài 1: Nghe và nhắc lại








    Ad



    Than



    Bet


    Blend


    Ham



    Man



    Ten



    Led



    Mass



    Clam



    Meddle


    Net


    Ladder



    Sandwich



    Step


    Dress


    Sally



    Andy



    Dennis


    Fred
    Bài 2: Nghe các cặp từ sau đây, chú ý cách phát âm của các từ để phân biêt được hai âm /æ/ và /ɜ/
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2439

    • <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">then - than <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">Brendan - Brandon <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">bet - bat <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">Kent - can't <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">met - mat <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">bread - Brad <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">blend - bland <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">guess - gas <LI class=MsoNormal style="MARGIN: 7.2pt 0cm; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify; mso-para-margin-top: .6gd; mso-para-margin-bottom: .6gd; mso-line-height-rule: exactly; mso-layout-grid-align: none; mso-list: l0 level1 lfo1; tab-stops: list 36.0pt">end - and
    • led - lad
    Bài 3:

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2439
    Phần 1: Chọn từ đúng
    1. The boys set/sat their bottoms down on the curb.
    2. They bought a lot of gems/jams from the specialty shop.
    3. All my friends saw me and left/laughed.
    4. He was sending/sanding some furniture when I called.
    Phần 2: Điền từ vào chỗ trống
    5. The sea captain's ________________ was big.
    6. The Prime Minister was _________________ to be home.
    7. The church service was a real _____________________
    8. The gymnast managed a __________________ at the Olympics.
    Key:
    1. The boys sat their bottoms down on the curb.
    2. They bought a lot of gems from the specialty shop.
    3. All my friends saw me and left.
    4. He was sanding some furniture when I called.
    5. The sea captain's ketch was big.
    6. The prime minister was sad to be home.
    7. The church service was a real mess.
    8. The gymnast managed a ten at the Olympics.


    Mai Vân - Global Education

  5. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    D và T phát âm có dễ?

    [​IMG] Nếu các bạn để ý một chút thì bạn sẽ thấy âm /t/ và âm /d/ là hai âm xuất hiện rất nhiều trong các từ tiếng Anh. Nhưng để phát âm thật chuẩn /d/ và /t/ thì không phải là một điều đơn giản. Bài luyện âm ngày hôm nay của Global Education sẽ giúp bạn phát âm thật tốt hai âm này.


    Âm /d/
    Khi phát âm âm /d/, đầu lưỡi chạm nướu răng trên, tạo thành sự tắc hoàn toàn, sau đó đột ngột tách ra, khiến không khí thoát ra khoang miệng, tạo ra âm tắc. Nếu /d/ là âm hữu thanh thì tuyệt đối các bạn không được dùng âm vô thanh /t/ trong tiếng Anh để thay thế. Ví dụ không đọc card (danh thiếp) thành cart (xe ngựa).
    Mời các bạn cùng thực hành phát âm âm /d/ theo video và hãy chú ý theo dõi sự mô tả cách phát âm âm /d/ qua hình minh họa sau:

    Các bạn lưu ý chữ /t/ đọc là /t/ khi:
    - chữ ‘t’ ở đầu một từ: take /teik/, talk /tɔ:k/, tap /tæp/…
    - chữ ‘t’ ở cuối một từ hoặc một từ kết thúc bằng ‘te’: heat /hi:t/, fat /fæt/, mate /meit/….
    - chữ ‘t’ đứng sau chữ ‘s’: stop /stɔp/, stand /stænd/, story /'stɔ:ri/
    Mời các bạn cùng thực hành thêm các từ có âm /t/ như 3 trường hợp trên.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2392
    Đầu từ
    Giữa từ
    Cuối từ
    do
    die
    duty
    daughter
    down
    radio
    president
    sudden
    sidewalk
    birthday
    bad
    head
    glad
    red
    bed
    Mời các bạn tiếp tục thực hành phát âm /d/ trong các câu sau đây. Khi nghe và nhắc lại các bạn cố gắng để ý xem các vị trí của âm /d/ trong các từ ghạch chân là gì nhé.
    (Bấm vào từng câu để nghe được âm thanh)

    "The dentist did a great job on the filling"
    "He was a little nervous climbing down the ladder"
    "The blood on his shirt indicated that he got a cut somewhere"
    Lưu ý: âm /d/ trong một số trường hợp được phát âm là âm /t/.
    (Bấm vào từ để nghe được âm thanh)
    Ví dụ: baked /beIkt/

    Âm /t/
    Khi phát âm chữ /t/ ta đọc chữ /t/ tương tự như chữ /th/ trong tiếng Việt nhưng với luồng hơi mạnh hơn. Đầu lưỡi khi đọc âm này sẽ phải chạm nướu răng trên, tạo thành sự tắc hoàn toàn, sau đó đột ngột tách ra khiến không khí thoát ra khoang miệng, tạo ra âm tắc. Các bạn lưu ý là tránh thêm nguyên âm /ə/ vào sau các âm /t/, ví dụ như đọc cat (con mèo) thành /kætə/.
    Mời các bạn cùng thực hành phát âm âm /t/ theo video và hãy chú ý theo dõi sự mô tả cách phát âm âm /d/ qua hình minh họa sau:

    Các bạn lưu ý chữ /t/ đọc là /t/ khi:
    - chữ ‘t’ ở đầu một từ: take /teik/, talk /tɔ:k/, tap /tæp/…
    - chữ ‘t’ ở cuối một từ hoặc một từ kết thúc bằng ‘te’: heat /hi:t/, fat /fæt/, mate /meit/….
    - chữ ‘t’ đứng sau chữ ‘s’: stop /stɔp/, stand /stænd/, story /'stɔ:ri/
    Mời các bạn cùng thực hành thêm các từ có âm /t/ như 3 trường hợp trên.

    ‘t’ ở đầu từ
    ‘t’ ở cuối một từ hoặc một từ kết thúc bằng ‘te’
    ‘t’ đứng sau chữ ‘s’
    tattle
    tactics
    talented
    table
    hat
    limit
    late
    hate
    star
    station
    stay
    fast



    Mời các bạn tiếp tục thực hành phát âm /t/ trong các câu sau đây. Khi nghe và nhắc lại các bạn cố gắng để ý xem các vị trí của âm /t/ trong các từ gạch chân là gì nhé.
    (Bấm vào từng câu để nghe được âm thanh).

    "He felt terrible after eating the soup"
    "His computer stopped working after he installed the service pack"
    "The fleet footed runner couldn't be caught"
    Lưu ý: Đối với giọng Mỹ, chữ ‘t’ thường được đọc là /d/ khi ‘t’ nằm ở giữa hai nguyên âm trong một từ.
    Ví dụ:
    - Writer /writer/ sẽ được đọc như rider /raidə/
    Bây giờ các bạn đã tự tin khi phát âm âm /d/ và /t/ chưa? Để giúp cho việc thực hành hai âm này không nhàm chán, mời các bạn cùng thư giãn với một bài hát rất được ưa thích của ban nhạc West life mang tên Fragle heart. Các bạn vừa nghe vừa để ý xem trong bài hát có bao nhiêu âm /d/ và âm /t/ xuất hiện nhé!

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2392

    A fragile heart was broken before
    I
    don't think itcould endure another pain
    Bu
    t there's a voice from deep inside of you
    That's calling out to make you realize

    That this new bond gives inspiration
    To all who feel no love appeal no more
    So how can I break
    this wall around you
    That's aiding both our hearts to grow in pain

    So forge
    t your past, and we can dream tomorrow
    Save our hear
    ts for card and lovin too
    I
    t's hard I know, but oh
    One
    thing for sure
    Don'
    t go and break this fragile heart

    A hur
    ting mind in need of emotion
    I
    don't think I could endure another pain
    Bu
    t baby in you, I've found affection
    Affec
    tion I have never felt before

    So
    don't let your past destroy what comes tomorrow
    Don'
    t go and break my fragile heart

    Hi vọng với bài luyện âm /d/ và /t/ hôm nay sẽ giúp bạn có thêm một bước tiến xa hơn nữa trong quá trình luyện nói tiếng Anh. Chúc các bạn ngày càng tự tin trong việc phát âm của mình!


    Hồng Nhung – Global Education

  6. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Bạn đã phát âm -ed đúng cách chưa?

    [​IMG] Có rất nhiều sự nhầm lẫn trong khi phát âm tiếng Anh, ví dụ: có phải lúc nào các từ có đuôi –ed cũng được phát âm là /id/ như chúng ta thường nghĩ? Hãy khám phá thêm về điều này trong bài luyện âm hôm nay các bạn nhé!


    Hầu hết các động từ được chia ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều kết thúc bằng đuôi –ed.
    Đuôi –ed được phát âm bằng 3 cách đó là: /id/, /t/ hoặc /d/.
    1. Khi động từ nguyên thể kết thúc là âm hữu thanh (Voiced sound) -ed đọc là /d/.
    2. Khi động từ nguyên thể kết thúc là âm vô thanh (Voiceles sound) -ed đọc là /t/.
    3. Khi động từ nguyên thể kết thúc là t hoặc d -ed đọc là /id/.
    /id/:
    Mời các bạn nghe và thực hành âm /id/:


    /t/:
    Mời các bạn nghe và thực hành âm /t/:

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2378


    /d/:

    Mời các bạn nghe và thực hành âm /d/:


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2378
    Cách phát âm đuôi -ed theo 3 nhóm: /id/, /t/ hoặc /d/ cụ thể như thế nào? Mời các bạn theo dõi đoạn video sau. Các bạn có thể vừa theo dõi video vừa tham khảo bảng mô tả cách phát âm đuôi –ed để hiểu thêm về 3 cách phát âm theo 3 nhóm này:


    Clip: http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2378


    Nếu động từ nguyên thể kết thúc là một trong những âm sau:


    Động từ nguyên thể:
    Động từ kết thúc là đuôi - ed
    Phát âm
    Âm vô thanh (voicless)
    /t/
    wait
    waited
    /id/
    Âm hữu thanh (voiced)
    /d/
    add
    added
    Âm vô thanh (voiceless)
    /p/
    hope
    hoped
    /t/
    /f/
    cough
    coughed
    /s/
    fix
    fixed
    //
    wash
    washed
    /t∫/
    catch
    catched
    /k/
    Ask
    Asked
    Âm hữu thanh (voiced)

    cry
    cried
    /d/
    snow
    snowed
    beg
    begged

    Lưu ý một số trường hợp ngoại lệ : đuôi một số tính từ tận cùng bằng -ed luôn được đọc là /id/ hoặc /t/ bất luận ed sau âm gì:
    • <LI style="LINE-HEIGHT: 18pt">crabbed /'kræbid/: khó tính khó nết <LI style="COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt">crooked /'krukid/: quanh co, thiếu thật thà <LI style="COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt">learned /'lə:nid/: học rộng
    • unmatched /ʌn'mæt∫t/: vô địch, không sánh được
    Các bạn đã hiểu vì sao khi phát âm –ed người ta không chỉ phát âm là /id/ chưa? English pronunciation thật không đơn giản nếu chúng ta không nắm vững các qui luật phải không nào? Để hiểu và nắm thật vững các qui tắc này. Mời các bạn cùng thực hành với cách phát âm –ed trên nhé!
    Các bạn hãy bấm vào từng từ để nghe được âm thanh.
    /id/:

    added
    /ædid/
    decided
    /di'saidid/
    exited
    /ik'saitid/
    tasted
    /teistid/
    objected
    /'ɔbdʒiktid/

    /t/:
    p
    helped
    /helpt/
    f
    stuffed
    /'stʌf,ɔ:t/
    s
    diced
    /daist/
    k
    looked
    /lukt/

    fished
    /fi∫t/
    t∫
    marched
    /mɑ:t∫t/

    /d/:
    stayed
    /steid/
    freed
    /fri:d/
    lied
    /laid/
    hoed
    /houd/
    sued
    /sjud: ; su:d/
    skied
    /skaid/
    snowed
    /snoud/
    tried
    /traid/



    Với bài tập thực hành trên. Global Education hy vọng các bạn sẽ không bao giờ mắc lỗi khi phát âm những từ có đuôi –ed. Để kiểm chứng điều này, mời các bạn cùng làm một bài tập nhỏ dưới đây. Hãy thử sức mình mà không cần xem lại phần lý thuyết bên trên các bạn nhé. Chúc các bạn thành công.

    Choose the right pronunciation.
    id, d or t ?
    1. My father's offered to take us to the airport.
    A. d
    B. id
    C. t
    2. They laughed at her jokes.
    A. d
    B. id
    C. t
    3. I've never owned a suit in my life.
    A. d
    B. id
    C. t
    4. We've plotted our projected costs for the coming year, and they show a big increase.
    A. d
    B. id
    C. t
    5. I coughed all night long.
    A. d
    B. id
    C. t
    6. I'm pleased to hear you're feeling better.

    A. d
    B. id
    C. t
    7. I have washed before dinner.
    A. d
    B. id
    C. t
    8. Love ruled supreme in her heart.
    A. d
    B. id
    C. t
    9. Twelve people died in the accident.

    A. d
    B. id
    C. t
    Keys:

    1. offered d
    2. laughed t
    3. owned d
    4. plotted id
    5. coughed t
    6. pleased d
    7. washed t
    8. ruled d
    9. died d



    Hồng Nhung – Global Education

  7. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Cách phát âm phụ âm mũi /n/

    [​IMG] Chắc hẳn bạn còn nhớ các bước thực hành âm mũi /m/ mà Global Education giới thiệu qua bài viết trước chứ? Bạn đã thực hành phát âm /m/ thành thạo để có kiến thức nền bước sang bài học về âm mũi /n/ ngày hôm nay chưa? Hãy cùng tìm hiểu cách phát âm /n/ xem có gì đặc biệt các bạn nhé!


    Âm /n/ là âm mũi, lợi, hữu thanh (voiced alveolar nasal). Sở dĩ gọi /n/ là âm lợi vì khi phát âm âm /n/, lưỡi sẽ chạm vào lợi trên, ngay sát sau răng khiến cho luồng hơi bị đóng lại và phải thoát qua mũi. Vì vậy khi phát âm /n/, mũi của bạn cũng rung giống như phát âm /m/.
    Mời các bạn tập phát âm âm /n/ theo video và hình vẽ phân tích dưới đây:

    Clip: http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317

    [​IMG]

    Xét về vị trí của âm /n/ trong một từ, ta có các vị trí sau:

    • Ví trí đầu của từ: nice /nais/, now /nau/, nose /nouz/…<LI style="COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt">Vị trí giữa của từ: funny /'fʌni/, end /end/, hand /nd/ … <LI style="COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt">Ví trí cuối của từ: green /gri:n/, sun /n/, ten /ten/ …
      [*]Vị trí đầu và cuối của từ: none /nʌn/, noon /nu:n/ …
    Mời các bạn nhắc lại các từ có chứa âm /n/ ở tất cả các vị trí như đã trình bày. (Chú ý: Audio sẽ đọc từ cột bên phải sang cột bên trái)
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    name
    nut
    nose
    now
    not
    pony
    once
    end
    hand
    cent
    green
    been
    noon
    ten
    run
    Sau đây là một số quy tắc phát âm âm /n/:
    - Chữ cái nnn luôn được phát âm là /n/
    Ví dụ: no, never, fun, ran, dinner, thinner…
    - Chữ cái k không được phát âm khi nó đứng trước /n/
    Ví dụ: knife /naif/ , know /nou/, knight /nait/,
    Mời các bạn nghe audio để so sánh sự khác biệt của âm /n/ với các âm khác trong bảng ví dụ dưới đây.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    nurse – purse
    bet – net
    note – boat
    nice – mice
    swan – swab
    wine – wide
    lime – line
    seen – seam
    neat – meat
    beam - been
    Vậy khi đứng trong câu, /n/ có thực sự dễ đọc? Mời các bạn thực hành âm /n/ qua các câu có chứa nhiều âm n từ dễ đến khó sau:
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    1. What’s your name?
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    2. My garden is near the kitchen.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    3. I found my new green pen.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    4. No, I don’t know your telephone number.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    5. My dentist appointment is on Monday, June nineteenth at nine in the morning.
    Nhằm giúp các bạn thực hành nhiều hơn với âm /n/, Global Education xin đưa ra các bài tập sau:
    Exercise 1: Chọn từ xuất hiện trong các câu dưới đây:
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    1. The note / boat is short.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    2. I’ll take the train / trade.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    3. Where is the spoon / spool?
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    4. The book is dumb / done.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    5. He took a nap / map.
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    Đáp án:
    1. The note / boat is short.
    2. I’ll take the train / trade.
    3. Where is the spoon / spool?
    4. The book is dumb / done.
    5. He took a nap / map.
    Exercise 2: Nghe audio và tìm ra từ tương ứng với mỗi bức tranh:
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    n _ _
    n _ _ _ _ _ _
    n _ _ _ _ _ _ _
    n _ _ _
    n _ _ _ _ _ _ _ _
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    n _ _ _ _
    n _ _ _
    n _ _ _ _ _ _ _
    n _ _ _ _ _ _ _
    n _ _ _

    Đáp án: Vui lòng xem đáp án trong bài viết kì sau về âm /η/
    Trước khi kết thúc bài học luyện nói phụ âm /n/ mời các bạn nghe đoạn đầu của bài hát “You are the music in me” trong phim “High School Musical”! Bạn hãy thử tìm xem có bao nhiêu âm /m/ trong bài học trước, âm /n/ trong bài học ngày hôm nay và cũng đừng quên tìm âm /η/ cho bài học về âm mũi tiếp theo các bạn nhé!
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2317
    Na na na na
    Na na na na yeah
    You are the music in me
    You know the words
    "Once Upon A Time"
    Make you listen?
    There's a reason.
    When you dream there's a chance you'll find
    A little laughter
    or happy ever after
    your harmony to the melody
    It's echoing inside my head
    A single voice (Single voice)
    Above the noise
    And like a common thread
    Hmm, you're pulling me
    When I hear my favorite song
    I know that we belong
    Oh, you are the music in me
    Yeah it's living in all of us
    And it's brought us here because
    Because you are the music in me
    Na na na na (Ohh)
    Na na na na na
    Yeah yeah yeah
    (Na na na na)
    You are the music in me

    Cẩm Nhung – Global Education

  8. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Phát âm âm /m/có đơn giản?

    [​IMG] Trong quá trình luyện ngữ âm, các bạn có nhận thấy rằng một số chữ cái trong tiếng Anh có cách đọc giống như tiếng Việt, điển hình là 3 phụ âm mũi /m/, /n/, /η/ không? Hãy cùng Global Education thực hành cách phát âm phụ âm mũi đơn giản /m/ trước tiên các bạn nhé!


    Âm /m/ là âm mũi, môi, hữu thanh (voiced bilabial nasal).
    Đặc tính cơ bản của một phụ âm mũi là khí thoát ra qua mũi. Để được như vậy, ngạc mềm của bạn phải hạ thấp. Ở phụ âm mũi, khí không thoát qua miệng, nó bị chặn lại vì hai môi miệng hoàn toàn khép kín tại một điểm.
    Chính vì thế, khi phát âm /m/, môi đóng lại để cho luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi. Để kiểm tra mình có phát âm chuẩn hay không, bạn có thể đưa tay lên mũi và cảm nhận mũi bạn rung. Đó chính là không khí thoát qua mũi khi phát âm âm /m/ tạo ra.
    Mời các bạn cùng xem video mặt trước khi chuyên gia phát âm /m/ và ôn lại các thao tác hướng dẫn phát âm âm /m/ qua hình vẽ phân tích dưới đây:
    Clip: http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308


    [​IMG]


    Âm /m/ có thể đứng ở tất cả các vị trí đầu, giữa và cuối của một từ. Mời các bạn nhắc lại các từ có chứa âm /m/. (Chú ý: Audio sẽ đọc từ cột bên phải sang cột bên trái)


    men


    lime


    arm


    my


    small


    game


    milk


    woman


    home


    may


    summer


    come


    make


    almost


    room


    Cách phát âm âm /m/ khá là dễ so với các âm khác phải không các bạn? Hãy cùng tìm hiểu những trường hợp nào được phát âm là /m/ nhé!
    - Chữ cái mmm luôn được phát âm là /m/
    Ví dụ: man, Monday, money, swim, summer, swimming.
    - Chú ý: Chữ cái bn sẽ không được phát âm khi chúng đứng sau m
    Ví dụ: comb, autumn
    Mời các bạn nghe audio để so sánh sự khác biệt của âm /m/ với các âm khác trong bảng ví dụ dưới đây.


    may – bay


    mark – bark


    may - way


    gum - gun


    must - bust


    them – then


    dime dine


    some – sun


    same - sane


    warm – warn


    Các bạn có thấy rõ sự khác biệt không? Hãy tìm ra câu trả lời cho chính mình bằng cách làm chọn từ xuất hiện trong các câu dưới đây nhé!
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    1. We could use a map/ nap.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    2. That is a mild/ wild dog.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    3. Don’t step on that lime/ line.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    4. Why don’t we make/ bake one?

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    5. How can we meet/ beat them?

    Đáp án:
    1. We could use a map/ nap.
    2. That is a mild/ wilddog.
    3. Don’t step on that lime/ line.
    4. Why don’t we make/ bakeone?
    5. How can we meet/ beatthem?

    Mời các bạn tiếp tục thực hành phát âm /m/bằng cách nhắc lại các câu có chứa/m/sau đây:
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    I love Monday.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    I miss my family.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    My mother and father got married in March.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2308
    Which is the warmest month: September, November or December?


  9. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Trước khi kết thúc bài học phát âm âm /m/ hôm nay, mời các bạn cùng thưởng thức những hình ảnh minh họa sinh động với những từ bắt đầu bằng phụ âm m dưới đây. Hãy nghe audio và tìm ra từ tương ứng với mỗi bức tranh các bạn nhé!

    m _ _ _
    m _ _ _ _ _ _ _
    m _ _ _ _
    m _ _ _
    m _ _ _ _ _ _
    m _ _ _ _ _ _ _
    m _ _ _ _
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    m _ _ _ _ _ _
    m _ _ _ _ _ _ _
    m _ _ _ _ _ _ _
    m _ _ _ _ _
    m _ _
    m _ _ _ _ _
    m _ _ _ _ _ _ _


    Đáp án:
    mail magazine marry meal measure midnight money
    morning mushroom microwave middle mug mussel mosquito
    Mời các bạn đối chiếu đáp án âm /g/, /k/ trong bài viết trước.
    1. The goat/coat is black.
    2. My glass/ class is full.
    3. When did you get the glue/clue?
    4. We should cover the grate/crate.
    5. It goes in the wood/ good box.
    6. Why can’t everyone go/hoe?
    7. Did you see the bug/ buck?
    8. Stand on the rug/ rung.
    9. Put it in the bag/ back.
    10. Did you see the pig/ pick?
    11. Do you care/ dare?
    12. That’s a nice skirt/ shirt.
    13. Why don’t you pack/ patch it?
    14. Pull on the cable/ table.



    15. Let’s shake/ shape it up.
    16. She can take/ tape it if she wants.
    17. There was smoke/smog in the air.
    18. You can lock/ log it in.
    19. Tim put it in the back/ bag.

    Thực hành luyện phát âm âm /m/ cũng không phải là quá khó đúng không các bạn? Hãy đón chờ những bài viết tiếp theo của Global Education để được thực hành và có sự hiểu biết toàn diện về âm mũi các bạn nhé!



    Cẩm Nhung – Global Education

  10. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Thực hành phân biệt cặp âm /g/, /k/

    [​IMG] Chuyên mục luyện nói tiếng Anh đã giới thiệu với các bạn 2 phụ âm /g/, /k/ sự khác nhau cơ bản giữa chúng qua bài viết trước. Bạn đã tự luyện tập thành thạo /g/, /k/ để sẵn sàng thực hành phân biệt chúng chưa? Hãy tiếp tục cùng Global Education thực hành phân biệt cặp âm này các bạn nhé!


    Mời các bạn ôn lại âm /k/ và so sánh cách phát âm âm /k/ với các âm khác:



    [​IMG]


    coat goat


    [​IMG]


    [​IMG]



    case face




    [​IMG]


    [​IMG]


    pick pit


    [​IMG]


    [​IMG]


    cable table



    [​IMG]


    [​IMG]



    tack tap



    [​IMG]


    [​IMG]


    duck dug



    [​IMG]


    [​IMG]


    curl girl


    [​IMG]



  11. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Mời các bạn ôn lại âm /g/ và so sánh cách phát âm âm /g/ với các âm khác:




    [​IMG]










    girl pearl







    [​IMG]






    [​IMG]








    e​




    gg ape







    [​IMG]






    [​IMG]






    angle ankle






    [​IMG]






    [​IMG]






    bag bang







    [​IMG]










    Để giúp các bạn thực hành phân biệt g, k. Global Education xin đưa ra một số bài tập sau:

    Exercise 1: Hoàn thành các câu sau, dùng từ cho sẵn trong bảng. (Câu 0 là câu ví dụ)
    rocks cake ache locker key bigger queue kitchen six ask











    0. He dressed for soccer, Ann closed his locker.






    1.Kelly Collins couldn’t figure how to make the plants grow______.





    2.I’d like five bricks. / No, make it_______!





    3.Mr Quinn ate so much steak. He came home with a stomach_____.





    4.I saw a fox behind those________.





    5. Clara saw a friend she knew standing quietly in the ___________.


    Đáp án: 1 bigger 2. six 3. ache 4. rocks 5. queue


    Exercise 2: Mời các bạn nghe và lựa chọn từ đúng xuất hiện trong các câu sau:





    1. The goat/coat is black.




    2. My glass/ class is full.




    3. When did you get the glue/clue?




    4. We should cover the grate/crate.




    5. It goes in the wood/ good box.




    6. Why can’t everyone go/hoe?




    7. Did you see the bug/ buck?




    8. Stand on the rug/ rung.




    9. Put it in the bag/ back.




    10. Did you see the pig/ pick?




    11. Do you care/ dare?




    12. That’s a nice skirt/ shirt.




    13. Why don’t you pack/ patch it?




    14. Pull on the cable/ table.




    15. Let’s shake/ shape it up.




    16. She can take/ tape it if she wants.




    17. There was smoke/smog in the air.




    18. You can lock/ log it in.




    19. Tim put it in the back/ bag.




    Đáp án: Vui lòng xem đáp án chi tiết trong bài viết kì sau


    Bạn đã hoàn toàn nắm vững cách phát âm /g/, /k/sau khi thực hành 2 bài tập trên chưa? Hãy thư giãn việc luyện nói với đoạn hội thoại vui giữa anh chàng Sid và Joe dưới đây nhé!











    SID: Hey, there’s the monster!


    JOE: That’s just a (1)_________



    SID: Yes, it’s a (2)________Ness.


    JOE: No, not (3)______. I mean (4)____, you know, from a tree!


    SID: I’ve never seen a tree with a (5)_______.


    JOE: No, not a (6)_____ that you open with a key; a (7)_______with a G!





    [​IMG]









    Đáp án: (1) log (2) Loch (3) Loch (4) log (5) lock (6) lock (7) log


    Bạn có thể thực hành đoạn hội thoại bằng cách nghe lại audio. Bạn nhấn nút tạm dừng sau lời nói của Sid và bạn sẽ đóng vai trò là Joe. Hãy thực hành thường xuyên để có được giọng chuẩn như anh chàng Joe các bạn nhé!






    Cẩm Nhung – Global Education
    tuyến_11193 thích bài này.

  12. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Phát âm âm /g/ thế nào?

    [​IMG] Qua bài viết trước, hẳn các bạn đã phần nào nắm vững cách phát âm phụ âm bật /k/?Trong mục luyện nói tiếng Anh hôm nay, Global Education xin gửi tới các bạn các bước thực hành một phụ âm bật khác ở vị trí vòm mềm: âm /g/ để tìm ra sự khác biệt cơ bản giữa hai phụ âm bật có cùng vị trí này.


    Âm /g/ là âm vòm mềm, bật hơi, hữu thanh (voiced velar plosive).
    Cũng giống như âm bật /k/, khi phát âm âm /g/, mặt lưng lưỡi được ép vào vùng nơi kết thúc ngạc cứng (hard palate) và bắt đầu ngạc mềm (soft palate). Điểm khác biệt giữa âm /k//g/ chính là ở dây thanh (voicebox). Trong quá trình phát âm, /k/ không có sự tham gia của dây thanh để tạo tiếng rung. Trong khi đó, bạn phải dùng dây thanh để tạo ra tiếng rung khi phát âm âm /g/,. Mời các bạn xem hình ảnh minh họa khi phát âm âm /g/ và so sánh với âm /k/ bên cạnh. Chú ý dây thanh (đường màu đỏ) để tìm ra sự khác biệt giữa chúng.

    Clip: http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    Clip: http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    /g/
    /k/

    Về vị trí, âm /g/ có thể đứng đầu, giữa hay cuối của từ. Mời các bạn thực hành phát âm /g/ ở các vị trí của từ: (audio đọc từ cột trái sang cột phải.)

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287


    give
    again
    leg
    go
    forget
    rag
    good
    eggs
    dig
    get
    sugar
    dog
    girl
    finger
    big
    Bạn đã phần nào làm quen với việc phát âm âm /g/ rồi chứ? Bạn có biết /g/ được phát âm trong những trường hợp nào không?
    Ø Chữ cái G, GG thường được đọc là /g/
    Ví dụ: G (go), GG (bigger)
    Ø Chữ cái GH, GU đôi khi được đọc là /g/
    Ví dụ: GH (ghost), GU (guest)
    Chú ý: Khi phát âm một số từ nhất định, G sẽ là âm câm. Ví dụ: sign /sain/, foreign /'fɔrin/.
    Sau đây là một số ví dụ các từ có chứa phụ âm /g/, mời các bạn thực hành bằng cách nghe và nhắc lại!
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287


    garage
    garbage
    garden
    garlic
    glasses
    globe
    glue
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    gorilla
    glove
    grape
    green
    guitar
    grocer
    guard
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Việc luyện tập phát âm âm /g/ không nên chỉ dừng lại ở việc phát âm từ riêng lẻ mà các bạn nên luyên cả phát âm âm /g/ khi chúng đứng trong câu. Mời các bạn thực hành phát âm /g/ ở mức độ khó dần, bắt đầu từ câu có 1 âm /g/ đến những câu chứa nhiều âm /g/ dưới đây!

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    1. I go to school.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    2. Gary wears glasses.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    3. Please give me the eggs.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    4. The plant will begin growing in August.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    5. My grandmother gave me a gold watch.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    6. I am angry that your dog bit my leg again.


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287
    7. Gail always got good grades in school and never regretted how hard she studied for exams.
    Dường như bạn khá vất vả khi luyện tập với phụ âm /g/,hãy cùng thư giãn với một đoạn của bài hát “Together girl forever” (WestLife) và để ý xem có bao nhiêu âm /g/ xuất hiện các bạn nhé!
    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2287

    [chorus]
    We'll be together girl forever,
    The way that it should be,
    Together girl forever,
    If only you could see,
    I know now how I'm feeling girl,
    My feelings are so true,
    Together girl forever, me and you.
    Chúc các bạn thành công với việc luyện âm âm /g/ của mình và đừng quên ôn tập lại âm /k/ để có sự so sánh toàn diện và thực hành về 2 âm vòm mềm trong bài viết tiếp theo. Hãy đón chờ nhé!



    Cẩm Nhung – Global Education

  13. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Thực hành phát âm âm /k/

    [​IMG] Các bạn có gặp khó khăn khi phát âm các phụ âm bật /p/, /t/, /k/, /b/, /d/, /g/ trong quá trình thực hành luyện nói tiếng Anh không? Trong chuyên mục luyện nói ngày hôm nay, Global Education sẽ hướng dẫn các bạn cách phát âm một trong 6 phụ âm bật trong tiếng Anh, âm /k/.


    Âm /k/ là âm vòm mềm, bật hơi, vô thanh (voiceless velar plosive). Mặt lưng lưỡi được ép vào vùng nơi kết thúc ngạc cứng (hard palate) và bắt đầu ngạc mềm (soft palate). Một điểm cần lưu ý là không có âm thanh thoát ra từ thanh quản khi phát âm /k/. Mời các bạn cùng nghe audio, xem hình ảnh về cách phát âm âm /k/.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2282


    Một cách mà bạn có thể kiểm tra độ chuẩn xác khi phát âm âm
    /k/ là bạn đưa tay lên miệng, khi phát âm /k/, bạn sẽ cảm nhận thấy không khí từ trong miệng thoát ra trên tay bạn. Một cách khác cũng khá hiệu quả là bạn để tờ giấy trước miệng, sau đó phát âm /k/, bạn sẽ thấy tờ giấy rung, tức là khi đó bạn đã phát âm chuẩn âm /k/.
    Về vị trí, âm /k/ có thể đứng đầu, giữa hay cuối của từ.
    - Vị trí đầu của từ: chữ cái C, K sẽ được phát âm là /k/.
    • Ví dụ: C (can); K (king)
    - Ví trí giữa của từ: chữ cái CC, CK sẽ được phát âm là /k/.
    • Ví dụ: CC (soccer), CK (locker)
    - Ví trí cuối của từ: chữ cái K, CK, C, CH sẽ được phát âm là /k/.
    • Ví dụ: K (milk), CK (black), C (comic), CH (ache)
    Mời các bạn thực hành phát âm /k/ ở tất cả các vị trí của từ: (audio đọc từ cột trái sang cột phải.)


    cat
    car
    can
    call
    kitten
    bacon
    pickle
    ankle
    doctor
    because
    look
    bark
    speak
    make
    truck
    Chú ý: Các bạn lưu ý một số trường hợp đặc biệt khi phát âm âm /k/
    - Chữ cái QU được phát âm /kw/. Ví dụ: quick /kwik/
    - Chữ cái X được phát âm /ks/. Ví dụ: six /siks/
    - Một số từ bắt đầu với chữ cái K, thì K là âm câm. Ví dụ: know /nou/, knife /naif/
    Việc thực hành các từ có âm /k/ hẳn sẽ trở nên hứng thú hơn với tranh ảnh sinh động. Mời các bạn thực hành âm /k/. Sau đây là một số ví dụ các từ có chứa phụ âm /k/, mời các bạn thực hành bằng cách nghe và nhắc lại! Các bạn có thể đoán nghĩa của từ qua hình ảnh minh họa.

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    kangaroo
    karate
    ketchup
    key
    kick
    king
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    kitchen
    kite
    kiwi
    knee
    Korea
    school

    Giờ thì các bạn đã thành thạo việc phát âm âm
    /k/ rồi chứ? Hãy thực hành phát âm /k/ ở mức độ khó hơn trong những câu chứa nhiều âm /k/ dưới đây các bạn nhé!

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2282
    1. Can Cark cook?

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2282
    2. Cathy take a cab home.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2282
    3. I like to work on a computer.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2282
    4. The cake and cookies were good with coffee.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2282
    5. It is convenient to use a computer to record all of your accounts.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2282
    6. The doctor said he broke his back in the car accident.
    Hãy dành thời gian cho việc luyện nói âm /k/ để đạt đến trình độ phát âm thật chuẩn và trôi chảy các bạn nhé! Và các bạn cũng đừng quên đồng hành cùng Global Education phân biệt sự khác nhau giữa 2 âm bật /g//k/ trong bài viết tiếp theo.


    Cẩm Nhung – Global Educaiton

  14. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Thực hành phát âm: âm /ʃ/

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262[​IMG] Trong bài viết trước, chuyên mục luyện nói tiếng Anh-Global Education đã giới thiệu cho các bạn cách phát âm âm /s/ và hôm nay chúng ta hãy cùng thực hành với âm /ʃ/ để có sự so sánh giữa 2 âm này.


    Âm /ʃ/ giống như cách phát âm khi mà bạn muốn nhắc nhở ai đó im lặng. Tuy nhiên, về mặt âm vị học, âm /ʃ/ là âm xát, răng vòm (vòm miệng-chân răng), vô thanh (Voiceless palato-alveolar fricative). Gọi là âm vòm miệng - chân răng là bởi lẽ điểm xuất phát của chúng là nửa vòm, nửa răng. Để tạo ra âm /ʃ/, đầu tiên, hãy nói /s/ , và làm cho lưỡi lùi lại, nâng lên, đụng sâu vào trong hơn một chút, tạo ra âm /ʃ/. Khí thoát ra lối dọc theo tâm lưỡi như âm /s/ nhưng lối thoát rộng hơn một ít.

    Về vị trí, âm /ʃ/ có các vị trí sau:
    - Vị trí đầu của từ:
    Ví dụ: Ship, Sheep, Shoulder, Sure, Shoe
    - Vị trí giữa của từ:
    Ví dụ: Nation, Organization, Construction, Fashion
    - Vị trí cuối của từ:
    Ví dụ: Fish, Dish, Rush, Push
    - Cả vị trí đầu và cuối của từ:
    Ví dụ: Shush
    Sau đây là một số ví dụ các từ có chứa phụ âm /ʃ/, mời các bạn thực hành bằng cách nghe và nhắc lại!


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262

    Shirt
    Ocean
    Wish
    Push
    English
    Fish
    Ash
    Sugar
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Cặp âm /s/ và /ʃ/ tương đối là giống nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt chúng. Mời các bạn nhìn vào 2 hình ảnh sau để có sự so sánh về hình dạng của môi khi phát âm /s/ và /ʃ/, đồng thời nghe audio để phân biệt: (lưu ý: mỗi âm sẽ được nhắc lại 3 lần)

    Mời các bạn thực hành để có sự so sánh toàn diện về 2 âm trên.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262


    Từ vựng
    Phiên âm
    Từ vựng
    Phiên âm
    Ship
    /∫ip/
    Sip
    /sip/
    Show
    /∫ou/
    So
    /sou/
    Shy
    /∫ai/
    Sigh
    /sai/
    Chauffeur
    /'∫oufə/
    Sofa
    /'soufə/
    Shock
    /∫ɔk/
    Sock
    /sɔk/

    Giờ thì các bạn có thể nhận biết được cách đọc 2 âm /s/ và/ʃ/ rồi chứ? Hãy kiểm chứng qua bài tập nhỏ dưới đây nhé!

    Mời các bạn nghe audio sau và chọn từ in nghiêng được phát âm trong câu:
    1. I think she/sea is coming tomorrow.


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262

    2. Please take a sip/sheep of my special tea.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262

    3. The car seat/sheet is really hard.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262

    4. Could you shine/sign my shoes.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262

    5. Cathy spilled coffee on my new suit/shoot.

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2262

    Key:
    1. I think she/sea is coming tomorrow.
    2. Please take a sip/sheep of my special tea.
    3. The car seat/sheet is really hard.
    4. Could you shine/sign my shoes.
    5. Cathy spilled coffee on my new suit/shoot.

    Các bạn chắc hẳn đã quen và không cảm thấy khó khăn nữa khi phát âm âm /ʃ/chứ ? Hãy dành thời gian cho việc luyện nói thường xuyên các bạn nhé!


    Cẩm Nhung – Global Education

  15. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Thực hành với nguyên âm đôi /ei/

    [​IMG] Bài viết trước - thực hành nguyên âm /ɔi/ phần nào đã giúp các bạn làm quen với cách đọc nguyên âm đôi (dipthong) trong tiếng Anh. Trong mục luyện nói tiếng Anh hôm nay, Global Education gửi tới các bạn các bước thực hành nguyên âm đôi /ei/.


    Nguyên âm đôi /ei/ được tạo thành từ hai âm đơn /e//i/. Điều quan trọng cần lưu ý khi phát âm nguyên âm đôi là phần thứ nhất mạnh và dài hơn phần thứ hai, khi âm lướt sang âm thứ hai thì âm đã nhỏ đi. Theo quy tắc phát âm chung đó, để tạo nên âm /ei/ đầu tiên bạn nói /e/, và hãy làm cho âm /e/, dài ra eee. Sau đó ghép âm /i/ ngắn đi và nhỏ hơn lại, tạo thành nguyên âm đôi /ei/

    Khi phát âm /ei/ mặt lưỡi nâng lên, hàm cũng nâng theo, miệng mở rộng vừa. Mời các bạn theo dõi video sau, chú ý vị trí miệng, mặt lưỡi của chuyên gia.



    Mời các bạn luyện tập phát âm nguyên âm /ei/ qua các từ sau:


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2257


    angel
    agency
    ancient
    acre
    able
    aide
    game
    radio
    late
    face
    case
    detail
    day
    say
    they
    convey
    grey
    weigh

    Bạn có biết /ei/ được phát âm trong những trường hợp thế nào không? Liệu chúng có tuân theo một quy tắc nhất định? Global Education xin trình bày một số trường hợp cơ bản sau:

    1. “ay” luôn được phát âm là /ei/

    - Ví dụ:

    Từ vựng
    Phiên âm
    Day
    /dei/
    May

    /mei/
    Pay

    /pei/
    Away
    /ə'wei/
    Always
    /'ɔ:lweiz/

    2. Hầu hết “ai” được phát âm là /ei/
    - Ví dụ:
    Từ vựng
    Phiên âm
    Daily
    /'deili/
    Rain

    /rein/
    Main
    /mein/
    Mail
    /meil/
    Maid
    /meid/

    3. Trong một số trường hợp, “ey” được phát âm là /ei/

    - Ví dụ:
    Từ vựng
    Phiên âm
    Hey
    /hei/
    Grey

    /grei/
    4. “ei” được phát âm là /ei/ khi “gh”, “ght” đứng ngay sau nó
    - Ví dụ:

    Từ vựng
    Phiên âm
    Eight
    /eit/
    Neighbor
    /'neibə/

    5. Nếu từ có một âm tiết kết thúc là a + phụ âm + e (âm e câm) thì sẽ đọc là /ei/



    Từ vựng
    Phiên âm
    Mate
    /meit/
    Shape
    /∫eip/
    Lake
    /leik/
    Fake
    /feik/


    Một mẹo nhỏ để nhớ 6 quy tắc trên là bạn chỉ cần nhớ 3 trường hợp:
    v ay luôn được đọc là /ei/ khi đứng ở vị trí cuối của một từ.
    v ai hầu hết được đọc là /ei/
    v ey, ea, ei trong một số trường hợp được đọc là /ei/
    Mời các bạn nghe và lựa chọn từ đúng xuất hiện trong các câu sau.
    1. Her letter/ later writing is very good.



    2. You must work hard so that you may/pay succeed.




    3. Open the door and get/ gate ready to leave.



    4. Please give me some more paper/ pepper.


    5. He will break/ great up with her.



    Key:

    1. Her letter/ later writing is very good.
    2. You must work hard so that you may/pay succeed.
    3. Open the door and get/ gate ready to leave.
    4. Please give me some more paper/ pepper.
    5. He will break/ great up with her.
    Giờ thì các bạn đã thành thục trong việc phát âm nguyên âm /ei/ rồi chứ? Hãy cùng nghe và đọc theo những câu nói chứa nhiều âm /ei/ sau nhé!

    1. I have to go to the station today to see Jane off.



    2. They like to play the game on Sunday.



    3. They want to sail all day if there is no gale.



    4. Forget what they say, we keep our way.



    Hi vọng bài học phát âm nguyên âm /ei/ trên đâyphần nào giúp các bạn tránh “make a mistake” trong khi nói tiếng Anh. Hãy luyện nói tiếng Anh thường xuyên các bạn nhé!


    Cẩm Nhung – Global Education

  16. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Thực hành phát âm /ə/

    [​IMG] Hẳn đã quen thuộc và thực hành với nhiều âm trong chuyên mục Luyện nói tiếng Anh, và âm /ə/ được giới thiệu hôm nay được ví như là một mắt xích gắn kết và xâu chuổi một hành trình luyện nói khá dài của các bạn cùng Global Education.



    Trong các từ có nhiều âm tiết (từ 2 âm tiết trở lên), có ít nhất 1 âm tiết yếu (không được nhấn mạnh). Đối với các âm tiết yếu, người nói tiếng Anh thường sử dụng những nguyên âm yếu: âm /i/ và âm /ə/được giới thiệu trong bài viết hôm nay.Các bạn có thể theo dõi hình ảnh để hình dung cách phát âm /ə/ trước khi cùng chuyên gia phát âm thực hành qua video dưới đây:
    [​IMG]



    Như đã đề cập ở trên, những âm tiết không mang trọng âm thường được sử dụng với nguyên âm yếu /ə/. Tuy nhiên, Ở những âm tiết mang trọng âm, các nguyên âm A, E, I, O, U không bao giờ được đọc là /ə/. 5 nguyên âm trên chỉ được phát âm là /ə/ ở các âm tiết không mang trọng âm.
    Nguyên âm a trong sugar được phát âm là /ə/ vì âm tiết chứa nó không mang trọng âm.
    Nguyên âm a trong apple lại được phát âm là /æ/ vì âm tiết chứa nó nhận trọng âm.

    Mời các bạn cùng nghe những ví dụ sau và nhắc lại.



    Chú ý: Âm yếu ở những phụ âm không đánh trọng âm tô đậm được phát âm /ə/


    A
    Away
    Banana
    Woman
    Sugar
    E
    Garden
    Paper
    Under

    O
    Police
    Doctor
    Correct

    U
    Support
    Figure
    Colour


    Lưu ý:

    - Trong nhiều từ như paper; sugar; colour; R ở cuối mỗi từ không được phát âm thông qua nhiều giọng khác nhau, ví dụ:
    o vista /'vistə/
    o sister /'sistə/

    Mời các bạn nghe audio sau:

    Hãy đánh dấu những phụ âm (2 phụ âm) không bao gồm âm /ə/: (Ví dụ câu [ex]

    Ex. an apple and a banana
    4. The photographer’s assistant
    1. From Canada to China.
    5. a question and a answer
    2. The parrot was asleep.
    6. a woman and her husband
    3. The cinema was open.
    7. a pasta salad

    Các bạn hãy lắng nghe thật kỹ để phân biệt những phụ âm không bao gồm âm /ə/, chìa khóa để giải bài tập này sẽ được giới thiệu đến các btrong bài viết tiếp theo. Chúc các bạn hoàn thành thành tốt từng “nhiệm vụ đặc biệt” trong hành trình luyện nói cùng Global Education!


    Tư Hiền – Global Education

  17. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    "Th" – Cách phát âm có gì đặc biệt? (Phần I)

    [​IMG] Không có động lực chắc hẳn việc luyện nói tiếng Anh có phần nào sẽ bị trì hoãn đúng không? Đừng chờ cơ hội đến mà hãy tự tạo cơ hội cho riêng mình bằng cách bắt đầu từ bây giờ. Bạn sẽ không bao giờ phải rơi vào tình huống “dở khóc dở cười” khi nói tiếng Anh.


    Trước khi đi vào bài học phát âm TH, mời các bạn cùng chia sẻ với tình huống mà anh chàng người Đức gặp:



    Sau câu nói “What are you thinking about” là một lời nhắc nhở đến nhân vật trong video cũng như đối với tất cả chúng ta. Nhưng không phải vì thế mà các bạn lo lắng! Hãy luyện tập từng bước với Global Education bạn sẽ thấy sự khác biệt trong cách phát âm và ngữ điệu tiếng Anh của bạn sau một thời gian. Phụ âm “TH” có thể được đọc thành hai âm tiết phụ âm là /θ/ /ð/. Và TH trong chữ Think là âm vô thanh của TH (/θ/) mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài viết hôm nay.

    Cách phát âm /θ/
    Âm /θ/ là âm xát, răng, vô thanh. Khi phát âm, chúng ta để đầu lưỡi chạm vào răng trên hoặc nằm giữa hai hàm răng trên và dưới. Mặt lưỡi tương đối phẳng, dây thanh không rung.
    Mời các bạn nghe chuyên gia phát âm /θ/ trong audio sau:



    Sau đó các bạn có thể nghe từ chủ đạo mang âm /θ/ ở cột giữa và nhớ so sánh với các từ hai bên


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2233



    Target /θ/

    Sick
    Thick
    Sick
    Boat
    Both
    Boat
    Free
    three
    Free

    Khi đã nắm vững các thao tác phát âm và luyện nghe audio, bạn có thể tự thực hành với những từ sau. (Chú ý: Nếu bạn chưa thực sự chắc chắn về độ chính xác phát âm của mình, bạn có thể nhấn nút play nghe chuyên gia đọc để tham khảo)


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2233


    Thank
    Think
    Thought
    Healthy
    Birthday

    Maths
    Earth
    Length
    Fourth


    Cách phát âm /ð/.
    Âm /ð/ là âm xát, răng, hữu thanh.Khi phát âm đầu lưỡi chạm vào răng trên hoặc nằm giữa hai hàm răng trên và dưới. Mặt lưỡi tương đối phẳng, dây thanh rung.

    Mời các bạn nghe chuyên gia phát âm /ð/ trong audio sau:



    Sau đó các bạn có thể nghe từ chủ đạo mang âm /ð/ ở cột giữa và nhớ so sánh với các từ hai bên


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2233



    Target /ð/

    Breed
    Breathe
    Breed
    Den
    Then
    Den
    Van
    Than
    Van

    Khi đã nắm vững các thao tác phát âm và luyện nghe audio, bạn có thể tự thực hành với những từ sau. (Chú ý: Nếu bạn chưa thực sự chắc chắn về độ chính xác phát âm của mình, bạn có thể nhấn nút play nghe chuyên gia đọc để tham khảo)


    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2233


    These
    Though
    They
    Other
    Weather

    Clothes
    Breathe
    With
    Sunbathe

    Hai câu sau có chứa nhiều âm /θ/ (câu1) và âm /ð/ (câu2) để các bạn có thể tự luyện tập:


    S 1
    Martha Smith’s an author and an athlete.
    [​IMG]
    S 2
    My father and mother live together with my older brother
    [​IMG]


    Chắc các bạn phần nào đã hình dung và phân biệt rõ cách phát âm hai trường hợp của TH như đã đề cập trên. Một số cách sử dụng đặc biệt cũng như sự so sánh giữa hai âm trên sẽ được Global Education giới thiệu ở phần sau. Mời các bạn chú ý đón xem!



    Tư Hiền - Global Education

  18. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    "Th" – Cách phát âm có gì đặc biệt? (Phần II)

    [​IMG] Bài viết trước đã giới thiệu những khái niệm và quy tắc cơ bản về các cách phát âm "Th". Vậy có điều lưu ý đặc biệt nào? Làm thế nào để chúng ta phân biệt khi trong câu xuất hiện hai âm đó cùng một lúc? Global Education sẽ giúp bạn gỡ rối tình huống đó qua bài viết hôm nay.



    Những nguyên tắc đã được giới thiệu là những nguyên tắc chung nhất và được áp dụng tất cả đối với những nước sử dụng tiếng Anh, tuy nhiên bạn cần lưu ý những điểm sau đây để tránh sự ngỡ ngàng khi gặp phải:
    - Rất nhiều người sử dụng tiếng Anh phát âm TH giống như /t/, /f/ hoặc /s/ thay vì âm /θ/; /d/, /v/ hay /z/ thay vì âm /ð/. Ví dụnhư người Ai len sẽ phát âm từ thick / θik/ thành tick /tik/.
    - Ngay cả một số người ở London phát âm từ three /θri:/ như từ free /fri:/
    Sau đây là một số nguyên tắc giúp bạn phân biệt âm tiết phụ âm /θ//ð/ rõ ràng:
    1. Ở vị trí đầu từ:
    Ở vị trí đầu từ, phụ âm “TH” được đọc là /θ/ nếu từ đó là một từ mang nghĩa nội dung (danh từ - động từ - tính từ). Nhưng “TH” lại được đọc là /ð/ khi nó là từ chức năng.
    /θ/
    /ð/
    theater
    The
    thread
    This
    thumb
    That
    thursday
    Then
    thousand
    These

    2. Ở vị trí cuối từ:
    Ở vị trí cuối từ, phụ âm “TH” được đọc là /θ/ nếu nó nằm cuối một danh từ hay một tính từ. Nhưng “TH” lại được đọc là /ð/ khi nó đứng trước nguyên âm e cuối một động từ.
    /θ/
    /ð/
    bath
    to bathe
    breath
    to breathe
    cloth
    to clothe
    mouth
    to mouthe
    teeth
    to teethe

    Sau đây là 5 câu ví dụ có chứa nhiều phụ âm TH với các cách đọc khác nhau, hãy ôn tập thật kỹ trước khi thử sức với nó nhé! Khi bạn tự tin phát âm đúng hết những âm sau, chắc hẳn bạn sẽ không còn bị lúng túng như anh chàng người Đức kia.
    1. Thor is the god of Thunder.
    2. Thelma and Theo have bad breath.
    3. Three free thrilling frills fought on Ruth's roof.
    4. Thieves are thankless thugs who deserve our wrath.
    5. Nothing is worth thousands of deaths.

    Bước thêm một bậc nữa trong quá trình luyện âm của mình, bạn cảm thấy thế nào? Chúc bạn sẽ là người đến đích đầu tiên!


    Tư Hiền - Global Education

  19. bu0n_c4_+)0j

    bu0n_c4_+)0j Thành viên

    Thực hành với âm /ɔi/

    [​IMG] Luyện nói tiếng Anh vẫn là câu chuyện dài bất tận, và mẩu chuyện hôm nay mà Global Education muốn gửi tới các bạn là những nguyên tắc và bước thực hành cùng với nguyên âm đôi /ɔi/.


    Âm /ɔi/ có hai âm /ɔ: //i/ ghép lại, khi phát âm nguyên âm này, đầu tiên bạn nói /ɔ: / - đây là âm ɔ dài: ɔɔɔɔɔ. Sau đó ghép âm /i/ lại và tạo thành nguyên âm đôi /ɔi/.
    Mời các bạn theo dõi video sau, chú ý vị trí môi và các bộ phận khác của chuyên gia khi phát âm âm /ɔi/:
    Khi phát âm /ɔi/ đầu lưỡi của bạn dần dần hạ thấp xuống và cằm cũng theo sự chuyển động của lưỡi. Đấu tiên, khi đang ở âm /ɔ:/ thì miệng tròn, sau đó khi ghép với âm /i/ để thành âm /ɔi/ thì miệng đang ở trạng thái phía trước như lúc phát âm /ɔ:/ lại bắt đầu trở về vị trí cũ cùng với sự mở rộng của môi khi bật ra âm /ɔi/.
    Các bạn có thể nghe âm /ɔi/ trong những từ sau và so sánh với các từ bên cạnh:

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2230

    Target /ɔi/

    Buy
    Boy
    Bay
    Pint
    Point
    Paint
    All
    Oil
    I’ll

    Để có thể phát âm /
    ɔi/ nhuẫn nhuyễn và tạo thành phản xạ tự nhiên, các bạn có thể nghe và nhắc lại các từ có chứa âm /ɔi/ sau:

    http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=2230
    Toy
    Noise
    Voice
    Boil
    Coin
    Choice




    Employ
    Enjoyed
    Chú ý: audio đọc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
    Và sau đó thử sức mình với một câu ngắn có chứa nhiều âm /ɔi/:


    [FONT=.VnArialH]“Roys enjoys noisy toys.”
    [​IMG]
    Lưu ý:
    1. Khi nguyên âm /ɔi/ đứng trước L (ví dụ như oil, boil, soil), có thể đặt thêm âm /ə/ giữa âm /ɔ/ âm /i/để dễ dàng hơn khi phát âm.
    2. Âm /ɔi/ thường được phát ra từ những từ có chứa OY (boy, employ, enjoy..) hay OI (coin, choice, noise...)

    Bạn đã thực sự tự tin chưa? Hãy tự mình phát âm và đoán nghĩa của từ qua hình ảnh sau:


    Boil
    Boy
    Foil
    Roy
    Toil
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]


    Sau khi tìm hiểu và thực hành âm /ai/ và âm /ɔi/, bạn sẽ không còn rơi vào tính huống hài hước khi ai đó nói “Good bye” (/ai/) khi bạn cứ ngơ ngác tại sao tự nhiên lại được khen “Good boy!”(/ /ɔi/) nữa nhé! Trước khi nói lời tạm biệt, Global Education chúc các bạn luôn sở hữu “Good voice” và luôn là người bạn đồng hành trong những bài viết tiếp theo.


    [/FONT]
    Tư Hiền_Global Education

  20. tuyến_11193

    tuyến_11193 Thành viên

    Bài này phải cho vào mục ngoại ngữ chứ :cool:

Chia sẻ trang này