9 cách sử dụng từ điển hiệu quả (Phần 2)

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm học tập, thi cử' bắt đầu bởi bu0n_c4_+)0j, 14/7/10.

Lượt xem: 755

  1. bu0n_c4_+)0j Thành viên

    [​IMG] Trong bài trước, chúng ta đã biết cách giúp học sinh “chinh phục” từ mới nhờ những cuốn từ điển khô khan. Trong bài hôm nay, Global Education sẽ giúp bạn chinh phục những đỉnh cao khác lớn hơn phạm vi từ vựng.


    1. Học cụm từ và thành ngữ trong từ điển
    Hãy chỉ ra cho học viên thấy rằng các từ rất hiếm khi đứng một mình mà chúng thường đứng thành cụm và từ điển là một nguồn rất giá trị để chúng ta tìm ra nghĩa của cụm từ và thành ngữ. Hãy chỉ ra cho học viên biết họ có thể tìm thấy những cụm từ, thành ngữ ở đâu trong danh mục nghĩa của từ. Bạn có thể giúp học viên bằng cách đưa ra bài tập sau:
    Trong danh mục nghĩa của danh từ heart (trái tim) hãy tìm:
    - Một cụm từ có nghĩa là “to decide that you want something very much(quyết định rằng bạn rất muốn một cái gì đó)
    - Một cụm từ có nghĩa: “to not want to do something because it seems cruel” (không muốn làm điều gì đó vì như thế là độc ác)
    - Một cụm từ có nghĩa : “to upset someone very much, especially by showing them that you do not love them(làm cho ai đó buồn vô cùng, đặc biệt là bằng cách chỉ ra cho họ thấy rằng bạn không yêu họ)

    1. Tìm hiểu những cụm từ
    Cụm từ luôn rất khó đối với học viên vì thường không biết những cụm từ này có bao nhiêu nghĩa. Hãy giúp học viên của bạn biết cách tìm thấy nghĩa của cụm từ ở đâu trong những danh mục nghĩa dài loằng ngoằng. Để làm được điều đó bạn có thể cho học viên của mình làm những bài tập sau để thực hành tìm nghĩa của các cụm từ:
    Hãy cho học viên nhìn vào danh mục nghĩa của các động từ \ như stand và đặt ra các câu hỏi như sau:
    - How many different phrasal verbs does stand have?
    (Động từ stand có bao nhiêu cụm động từ)
    - How many senses are there for stand for?
    (Cụm động từ stand for có bao nhiêu nghĩa?)
    - Which sense of stand out means “to be much more impressive or important than other’s”
    (Nghĩa nào của cụm từ stand out có nghĩa là “ấn tượng hơn hoặc quan trọng hơn của người khác?)

    1. Nâng cao vốn từ vựng bằng cách kết hợp các từ
    Các nhà biên soạn từ điển đều đưa ra một loạt thông tin về cách kết hợp các từ để giúp học viên sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên nhất, giống người Anh nhất và giúp học viên hiểu được cách người bản ngữ nói và viết như thể nào. Rất nhiều cuốn từ điển đưa ra các thông tin này bằng cách in đậm cách kết hợp các từ. Bạn nên khuyến khích học viên sử dụng cách kết hợp các từ này trong bài viết để học viên có thể sử dụng tiếng Anh được một cách tự nhiên. Bạn có thể dùng bài tập sau:
    - Đề nghị học viên làm việc từng đôi một hoặc làm việc theo nhóm và liệt kê một loạt các từ có thể kết hợp với nhau chẳng hạn như những tính từ có thể đi với danh từ opportunity la những tính từ nào, những động từ nào đi với danh từ contract, và trạng từ nào kết hợp với động từ listen
    - Đề nghị học viên mở từ điển ra ở trang có từ conversation và tìm bốn cách kết hợp được liệt kê trong đó sau đó đặt bốn câu sử dụng những cách kết hợp này.

    1. Sử dụng các ví dụ
    Các ví dụ trong từ điển thường là các câu nói, viết rất tự nhiên của người Anh. Bạn nên sử dụng các ví dụ này như một nguồn tài liệu về ngữ pháp và từ vựng cho việc dạy học ở trên lớp. Ví dụ như bạn muốn học viên của bạn học một từ mới nào đó, bạn có thể tìm các ví dụ trong từ điển, với mỗi nghĩa của từ đó bạn lấy một câu. Sau đó bỏ từ đó đi và để trống phần đó để học viên của bạn thảo luận để tìm ra từ cần điền và đưa ra lời giải thích tại sao họ lại chọn từ đó. Với những từ có nhiều nghĩa thì bạn nên đưa ra ví dụ để học viên của bạn thấy dễ hiểu hơn.

    1. Chú ý vào những từ được sử dụng thường xuyên
    Hầu hết các từ điển hiện đại đều cung cấp cho bạn thêm rất nhiều thông tin ngoài nghĩa của từ. Những thông tin thêm này thường là cách sử dụng đúng, các lỗi thường gặp, từ đồng nghĩa, các cách nói ẩn dụ, sự khác biệt giữa Anh Anh và Anh Mỹ, và những thông tin khác về các từ mà hay được sử dụng. Bạn hãy giúp học viên khám phá những thông tin này và giúp họ sử dụng chúng một cách thành thạo. Hãy thử đố học viên của bạn xem trong số các từ được liệt kê ở trang có từ đầu là prevailing và từ cuối là priest thì từ nào là từ hay được sử dụng nhất: price, prey, previous, prevent, prickly. Hay bạn cũng có thể giúp học viên sử dụng những bảng giúp phân biệt nghĩa của các từ trong từ điển.

    complement
    to complete a whole; bring to perfection (hoàn thành tất cả, làm cho trở nên hoàn hảo)
    compliment
    Praise (ca ngợi, khen ngợi)
    Examples
    The brooch complemented the ensemble created from her collection of old clothes. (Thêm cái trâm cài đầu nữa là bộ sưu tập quần áo cũ của cô ấy sẽ hoàn thiện).
    Be sure to compliment the chef. (Hãy nhớ khen ngợi ngài bếp trưởng nhé).
    complement
    to complete a whole; bring to perfection (hoàn thành tất cả, làm cho trở nên hoàn hảo)
    supplement
    an addition to something already complete (phần bổ sung)
    Examples
    The last addition was the complement to my collection of all Mark Twain's published work. (Thêm một cuốn nữa là bộ sưu tập các tác phẩm của Mark Twain của tôi sẽ hoàn thành).
    The wine was a perfect complement to dinner. (Rượu làm cho bữa tối trở nên hoàn hảo).
    The author's notes are a supplement to the original text of this publication. (Phần ghi chú của tác giả là phần bổ sung cho bản gốc của ấn phẩm này).


    Trên đây chỉ là một số gợi ý nhỏ để bạn giúp học viên thực hành cách sử dụng từ điển. Chúc bạn có những giờ dạy hiệu quả và lý thú!


    Nguyễn Toan - Global Education (giới thiệu)
    Đang tải...

  2. Bình luận bằng Facebook

Chia sẻ trang này